1. Bloatware
Bloatwares là khái niệm để chỉ các ứng dụng người dùng cài trên thiết bị nhưng thực sự họ không cần đến chúng hoặc thậm chí không sử dụng chúng. Những ứng dụng được cài trên máy không chỉ chiếm một bộ nhớ nhất định mà chúng còn được ghi lên hệ thống registry của máy để có thể khởi chạy. Quá nhiều ứng dụng sẽ làm quá trình tìm kiếm dữ kiệu trở nên chậm chạp.
Gợi ý: Hãy gỡ bỏ các ứng dụng không cần thiết. Thử các ứng dụng hay trò chơi mới là một nhu cầu dĩ nhiên của người dùng, tuy nhiên, nếu bạn không động đến chúng trong vòng 1 đến 2 tuần, đã đến lúc bạn cần gỡ bỏ để giải phóng bộ nhớ thiết bị.
2. Quá nhiều tệp tin
Không giống như Bloatwares, các tệp tin thường không được ghi lên registry của hệ thống, Thiết bị của bạn do đó có thể truy xuất chúng mà không cần thiết phải tiến hành tìm kiếm trên registry. Tuy nhiên, quá nhiều tệp tin sẽ chiếm nhiều không gian bộ nhớ, và bạn cứ thử tưởng tượng xem, khi một người ăn quá nhiều, họ sẽ béo thêm và hoạt động chậm chạp hơn.
Gợi ý: Không nên lưu trữ tất cả mọi thứ trên điện thoại. Hãy sử dụng các dịch vụ như Dropbox hay các công cụ điện toán đám mây khác để làm “nhẹ gánh” thiết bị và bạn vẫn có thể truy xuất bất cứ lúc nào bằng cách tải về máy. Bên cạnh đó, hãy thường xuyên kiểm tra các tệp tin hình ảnh, video, nhạc... và xóa bỏ những tệp bạn không còn cần đến nữa.
3. Jailbreak và Rooting
Nếu lý do bạn tiến hành Jailbeak/Rooting các thiết bị di động chỉ đơn thuần dừng lại ở mức để tải về các ứng dụng miễn phí thì thú thực mà nói, nó gây hại cho thết bị của bạn nhiều hơn những lợi ích nhận được. Rất nhiều người dùng có kinh nghiệm đã khẳng định Jailbreak/Root sẽ để lại các tác động không tốt đến hệ thống. Thứ nhất, tác vụ này gây tốn bộ nhớ. Thứ hai, chúng sẽ làm xáo trộn các tệp tin hệ sinh thái thiết bị. Và cuối cùng, Jailbreak/Rooting đồng nghĩa với việc nhiều khả năng điện thoại của bạn sẽ liên tục phải chạy các ứng dụng nền.
Gợi ý: Khi tiến hạnh “vọc” máy bằng cách Jailbreak hay Rooting, bạn hãy chắn chắn mình đã hiểu rõ những gì mình định làm để tránh gặp phải các phần mềm xấu gây xáo trộn nghiêm trọng đến hệ thống của thiết bị.
4. Kích hoạt một số dịch vụ
Có thể bạn không tin, tuy nhiên, việc kích hoạt một số tính năng hay dịch vụ trên các thiết bị di động sẽ làm ảnh hướng ít nhiều đến tốc độ vận hành của máy. Lý do nằm ở điểm khi kích hoạt bất cứ dịch vụ nào, chúng sẽ tác động đến phần cứng máy (vi xử lý hoặc bộ nhớ).
Gợi ý: Hãy tắt bỏ các tính năng hay dịch vụ bạn đang không cần sử dụng. Đối với hệ điều hành Android, hiện đang có rất nhiều các ứng dụng miễn phí cho phép bạn tắt bỏ hiệu quả các tính năng chạy ngầm từ đó cho phép người dùng quản lý tốt hơn thiết bị và thậm chí phần nào cải thiện thời lượng pin.
5. Không quan tâm đến thiết bị
Trong thực tế, các thiết bị di động cần nhiều sự quan tâm hơn bạn nghĩ để có thể mang lại cho người dùng trải nghiệm hoàn thiện nhất. Giống như máy tính, các thiết bị di động cũng dần "lão hóa" theo thời gian nếu không được sự chăm sóc tận tình, đúng mức.
Gợi ý: Việc tiến hành các tác vụ bảo trì hệ thống là vô cùng quan trọng. Khi sử dụng các thiết bị di động hiện đại ngày nay, một số người thậm chí còn tin tưởng rằng smartphone đủ thông minh để tự có thể thực hiện việc đó. Khi thiết bị trở nên chậm chạp hơn bình thường, nếu có thể bạn hãy thử refresh hoặc format toàn bộ hệ thống xem sao, tuy nhiên, hãy chắn chắn mình đã sao lưu các thông tin cần thiết.
Hiển thị các bài đăng có nhãn mobile. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn mobile. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 9 tháng 1, 2014
Mẹo chọn sạc tốt nhất cho điện thoại
Thử nghiệm thực tế
Nhằm tìm ra cách nhanh nhất để nạp năng lượng cho smartphone và máy tính bảng, PCWorld Mỹ đã thực hiện một cuộc thử nghiệm để xem thời gian sạc thiết bị mất bao lâu. 4 thiết bị được thử nghiệm gồm điện thoại iPhone 5 và Samsung Galaxy S III; máy tính bảng iPad 4 và Samsung Galaxy Note 10.1.
Thử nghiệm đã sử dụng bộ sạc gốc của mỗi điện thoại, máy tính bảng và các cổng USB (của máy tính Mac và máy tính xách tay dùng Windows 7) bên cạnh việc dùng bộ sạc gốc của điện thoại này cho điện thoại kia, bộ sạc gốc của máy tính bảng này cho máy tính bảng kia.
Kết quả thu được
Nhìn chung, thời gian nạp điện nhanh nhất là khi sử dụng bộ sạc gốc (thiết bị nạp điện được bán kèm cùng với điện thoại, máy tính bảng). Đối với 3 trong số 4 thiết bị thử nghiệm, bộ sạc gốc nạp điện nhanh nhất cho thiết bị “đồng hành” của nó. Ngoại lệ duy nhất là Samsung Galaxy S III, có thời gian nạp năng lượng với sạc nguyên bản lâu hơn chút đỉnh.
Kết quả trên khiến bạn sẽ hơi ngạc nhiên khi thấy một số thiết bị được nạp điện bằng bộ nguồn không phải của nó lại lâu đến vậy. Theo nhóm thử nghiệm, tất cả điện thoại hay máy tính bảng này đều chứa mạch phát hiện thiết bị có được cắm nguồn hay không. Nếu thấy bộ sạc không phải loại dành riêng của mình, chúng sẽ làm giảm dòng điện để tránh làm cho thiết bị nóng quá. Sự thận trọng này có lẽ là nguyên nhân khiến thời gian nạp đầy pin lại lâu đến vậy.
Tóm lại, nếu bạn đi du lịch hoặc công tác mà không mang theo các bộ sạc gốc, thì sẽ phải chờ rất lâu để thiết bị của mình được nạp đủ điện.
Đừng dùng bộ sạc điện thoại cho máy tính bảng
Thử nghiệm này cũng đã thử sử dụng những bộ nạp điện được thiết kế cho điện thoại trên các máy tính bảng, và ngược lại. Kết quả cho thấy điện thoại không gặp vấn đề gì khi dùng bộ sạc máy tính bảng, nhưng máy tính bảng thì không đáp ứng tốt với bộ sạc điện thoại.
Ở đây, Samsung Note 10.1 là tệ nhất khi phải mất 15 giờ 29 phút để nạp điện đầy khi sử dụng bộ sạc của Samsung Galaxy S III. Tuy nhiên, iPad cũng chẳng tốt hơn nhiều khi mất hơn 10 giờ để nạp đầy điện bằng bộ sạc iPhone 5.
Nguyên nhân là trong khi bộ sạc iPad cung cấp dòng điện 2.100 mA thì bộ sạc iPhone chỉ có dòng điện 1.000 mA. Điều này khiến việc nạp điện cho pin lớn của iPad bằng bộ sạc iPhone giống như việc dùng máy bơm gia đình bơm nước cho cả khu chung cư vậy. Mặc dù nó vẫn hoạt động, nhưng đòi hỏi rất nhiều thời gian.
Sạc qua cổng USB - không phải tất cả các cổng đều như nhau
Khi nói đến việc nạp điện cho điện thoại hay máy tính bảng từ cổng USB thì bạn nên nhớ rằng, không phải tất cả các cổng USB đều thực hiện tốt như nhau.
Thử nghiệm trên đã sạc cho 4 thiết bị từ các cổng USB của máy tính xách tay Lenovo ThinkPad Twist S230u (chạy Windows) và MacBook Air. Kết quả cho thấy, chúng nạp điện cho các thiết bị di động khá chậm.
Trong thử nghiệm, để nạp điện thông qua máy tính xách tay, Samsung Galaxy S III mất hơn 5 giờ trong khi iPhone 5 mất từ 2-3 giờ. Đó là bởi vì iPhone 5 có pin với dung lượng 1.400 mAh, nhỏ hơn so với mức 2.100 mAh của Galaxy S III. Cả 2 thiết bị này đã tiêu thụ 500 mA điện năng trong khi sạc.
Trong khi đó, iPad chỉ mất 6 giờ để nạp điện từ cổng USB của MacBook Air, nhưng nó cần tới hơn 25 giờ để sạc đầy khi kết nối vào cổng USB của Lenovo ThinkPad.
Nguyên nhân bởi vì điện thoại và máy tính bảng Apple có thể nạp được nhiều điện năng hơn (tối đa 1.100 mA) từ cổng USB của các thiết bị Apple. Tuy nhiên, chỉ các sản phẩm của Apple mới làm được thế vì Samsung Note 10.1 phải mất hơn 15 giờ để sạc từ cùng những cổng USB đó.
Cổng USB 2.0 trên máy tính xách tay có thể cung cấp 500 mAh (USB 3.0 thì tăng lên đến 900 mAh), nhưng chỉ khi nào thiết bị đang cắm có yêu cầu. Nếu thiết bị không yêu cầu, máy tính xách tay chỉ cung cấp khoảng 100 mAh để tránh quá tải. Tính năng nạp điện nhanh (faster-charging) có sẵn trên một số máy tính đời mới gần đây, thường được đề cập tới như là cổng USB cung cấp dòng điện cao. Nếu bạn vừa mới mua máy tính xách tay thì hãy xem sách hướng dẫn sử dụng để xác định liệu nó có cung cấp tính năng này không và cách dùng như thế nào.
Hãy sử dụng bộ sạc gốc
Thử nghiệm trên cho thấy, bạn sẽ nạp điện nhanh nhất nếu dùng bộ sạc đi kèm với thiết bị của mình. Tuy nhiên, nếu chỉ muốn mang theo một bộ sạc trong chuyến đi để nạp điện cho cả iPhone và iPad, hãy mang bộ sạc iPad thay vì bộ nạp điện của iPhone. Nhưng không nên lạm dụng vì các hãng sản xuất khuyến cáo, không nên dùng sạc máy tính bảng cho điện thoại di động vì nguồn nạp điện cho máy tính bảng lớn hơn điện thoại, nên dễ gây chai pin điện thoại.
Đối với các thiết bị khác, hãy sử dụng bộ sạc mà nhà sản xuất đã thử nghiệm dành riêng cho từng loại tương ứng. Hầu hết các nhà sản xuất bộ nạp điện đều có danh sách tương thích cho những sản phẩm của họ.
Một số công nghệ mới sắp ra đời có thể sẽ tăng tốc độ sạc lên nhanh hơn. Ví dụ, gần đây Qualcomm công bố chuẩn Quick Charge 2.0 mới mà sẽ cho phép bộ sạc đạt mức năng lượng 4 Amps (4.000 mA). Tuy nhiên, để sử dụng được thì bạn sẽ phải có bộ sạc đặc biệt và các thiết bị muốn sử dụng phải hỗ trợ chuẩn này.
Nhằm tìm ra cách nhanh nhất để nạp năng lượng cho smartphone và máy tính bảng, PCWorld Mỹ đã thực hiện một cuộc thử nghiệm để xem thời gian sạc thiết bị mất bao lâu. 4 thiết bị được thử nghiệm gồm điện thoại iPhone 5 và Samsung Galaxy S III; máy tính bảng iPad 4 và Samsung Galaxy Note 10.1.
Thử nghiệm đã sử dụng bộ sạc gốc của mỗi điện thoại, máy tính bảng và các cổng USB (của máy tính Mac và máy tính xách tay dùng Windows 7) bên cạnh việc dùng bộ sạc gốc của điện thoại này cho điện thoại kia, bộ sạc gốc của máy tính bảng này cho máy tính bảng kia.
Kết quả thu được
Nhìn chung, thời gian nạp điện nhanh nhất là khi sử dụng bộ sạc gốc (thiết bị nạp điện được bán kèm cùng với điện thoại, máy tính bảng). Đối với 3 trong số 4 thiết bị thử nghiệm, bộ sạc gốc nạp điện nhanh nhất cho thiết bị “đồng hành” của nó. Ngoại lệ duy nhất là Samsung Galaxy S III, có thời gian nạp năng lượng với sạc nguyên bản lâu hơn chút đỉnh.
Kết quả trên khiến bạn sẽ hơi ngạc nhiên khi thấy một số thiết bị được nạp điện bằng bộ nguồn không phải của nó lại lâu đến vậy. Theo nhóm thử nghiệm, tất cả điện thoại hay máy tính bảng này đều chứa mạch phát hiện thiết bị có được cắm nguồn hay không. Nếu thấy bộ sạc không phải loại dành riêng của mình, chúng sẽ làm giảm dòng điện để tránh làm cho thiết bị nóng quá. Sự thận trọng này có lẽ là nguyên nhân khiến thời gian nạp đầy pin lại lâu đến vậy.
Tóm lại, nếu bạn đi du lịch hoặc công tác mà không mang theo các bộ sạc gốc, thì sẽ phải chờ rất lâu để thiết bị của mình được nạp đủ điện.
Đừng dùng bộ sạc điện thoại cho máy tính bảng
Thử nghiệm này cũng đã thử sử dụng những bộ nạp điện được thiết kế cho điện thoại trên các máy tính bảng, và ngược lại. Kết quả cho thấy điện thoại không gặp vấn đề gì khi dùng bộ sạc máy tính bảng, nhưng máy tính bảng thì không đáp ứng tốt với bộ sạc điện thoại.
Ở đây, Samsung Note 10.1 là tệ nhất khi phải mất 15 giờ 29 phút để nạp điện đầy khi sử dụng bộ sạc của Samsung Galaxy S III. Tuy nhiên, iPad cũng chẳng tốt hơn nhiều khi mất hơn 10 giờ để nạp đầy điện bằng bộ sạc iPhone 5.
Nguyên nhân là trong khi bộ sạc iPad cung cấp dòng điện 2.100 mA thì bộ sạc iPhone chỉ có dòng điện 1.000 mA. Điều này khiến việc nạp điện cho pin lớn của iPad bằng bộ sạc iPhone giống như việc dùng máy bơm gia đình bơm nước cho cả khu chung cư vậy. Mặc dù nó vẫn hoạt động, nhưng đòi hỏi rất nhiều thời gian.
Sạc qua cổng USB - không phải tất cả các cổng đều như nhau
Khi nói đến việc nạp điện cho điện thoại hay máy tính bảng từ cổng USB thì bạn nên nhớ rằng, không phải tất cả các cổng USB đều thực hiện tốt như nhau.
Thử nghiệm trên đã sạc cho 4 thiết bị từ các cổng USB của máy tính xách tay Lenovo ThinkPad Twist S230u (chạy Windows) và MacBook Air. Kết quả cho thấy, chúng nạp điện cho các thiết bị di động khá chậm.
Trong thử nghiệm, để nạp điện thông qua máy tính xách tay, Samsung Galaxy S III mất hơn 5 giờ trong khi iPhone 5 mất từ 2-3 giờ. Đó là bởi vì iPhone 5 có pin với dung lượng 1.400 mAh, nhỏ hơn so với mức 2.100 mAh của Galaxy S III. Cả 2 thiết bị này đã tiêu thụ 500 mA điện năng trong khi sạc.
Trong khi đó, iPad chỉ mất 6 giờ để nạp điện từ cổng USB của MacBook Air, nhưng nó cần tới hơn 25 giờ để sạc đầy khi kết nối vào cổng USB của Lenovo ThinkPad.
Nguyên nhân bởi vì điện thoại và máy tính bảng Apple có thể nạp được nhiều điện năng hơn (tối đa 1.100 mA) từ cổng USB của các thiết bị Apple. Tuy nhiên, chỉ các sản phẩm của Apple mới làm được thế vì Samsung Note 10.1 phải mất hơn 15 giờ để sạc từ cùng những cổng USB đó.
Cổng USB 2.0 trên máy tính xách tay có thể cung cấp 500 mAh (USB 3.0 thì tăng lên đến 900 mAh), nhưng chỉ khi nào thiết bị đang cắm có yêu cầu. Nếu thiết bị không yêu cầu, máy tính xách tay chỉ cung cấp khoảng 100 mAh để tránh quá tải. Tính năng nạp điện nhanh (faster-charging) có sẵn trên một số máy tính đời mới gần đây, thường được đề cập tới như là cổng USB cung cấp dòng điện cao. Nếu bạn vừa mới mua máy tính xách tay thì hãy xem sách hướng dẫn sử dụng để xác định liệu nó có cung cấp tính năng này không và cách dùng như thế nào.
Hãy sử dụng bộ sạc gốc
Thử nghiệm trên cho thấy, bạn sẽ nạp điện nhanh nhất nếu dùng bộ sạc đi kèm với thiết bị của mình. Tuy nhiên, nếu chỉ muốn mang theo một bộ sạc trong chuyến đi để nạp điện cho cả iPhone và iPad, hãy mang bộ sạc iPad thay vì bộ nạp điện của iPhone. Nhưng không nên lạm dụng vì các hãng sản xuất khuyến cáo, không nên dùng sạc máy tính bảng cho điện thoại di động vì nguồn nạp điện cho máy tính bảng lớn hơn điện thoại, nên dễ gây chai pin điện thoại.
Đối với các thiết bị khác, hãy sử dụng bộ sạc mà nhà sản xuất đã thử nghiệm dành riêng cho từng loại tương ứng. Hầu hết các nhà sản xuất bộ nạp điện đều có danh sách tương thích cho những sản phẩm của họ.
Một số công nghệ mới sắp ra đời có thể sẽ tăng tốc độ sạc lên nhanh hơn. Ví dụ, gần đây Qualcomm công bố chuẩn Quick Charge 2.0 mới mà sẽ cho phép bộ sạc đạt mức năng lượng 4 Amps (4.000 mA). Tuy nhiên, để sử dụng được thì bạn sẽ phải có bộ sạc đặc biệt và các thiết bị muốn sử dụng phải hỗ trợ chuẩn này.
Chặn những banner quảng cáo làm khó chịu trên Android
Sử dụng Adblock Plus
Adblock Plus có nhiều phiên bản khác nhau, dành cho cả Windows lẫn Android. Riêng đối với Android, Adblock Plus là “nỗi sợ hãi” của nhiều ứng dụng miễn phí trên Google Play, vì nó có khả năng lọc sạch sẽ mọi quảng cáo xuất hiện trên màn hình điện thoại khi người dùng sử dụng các ứng dụng miễn phí. Tất nhiên, việc này đồng nghĩa với việc nhà phân phối ứng dụng Android bị giảm doanh thu nhờ những mẩu quảng cáo khó chịu này. Do đó, Google đã gỡ Adblock Plus khỏi chợ ứng dụng Google Play của mình. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể cài đặt theo cách sau:
Đầu tiên, tải gói cài đặt của phần mềm Adblock Plus về thiết bị tại đây hoặc trang này. Bạn có thể sử dụng ngay chiếc smartphone Android để tải về thẻ nhớ hoặc bộ nhớ máy. Còn nếu sử dụng máy tính để tải về thì sau đó cần kết nối thiết bị với máy tính để sao chép qua smartphone.
Hệ điều hành Android có tính năng ngăn chặn cài đặt ứng dụng không rõ nguồn gốc và mặc định tính năng này đang được kích hoạt. Vì vậy, trước khi cài đặt Adblock Plus từ tập tin đã tải về, người dùng phải vào Settings trên smartphone, chọn Unknown sources ở mục Applications hoặc Security tùy phiên bản Android, nhấn OK để xác nhận.
Bây giờ, từ smartphone, người dùng chỉ việc truy cập vào thư mục chứa tập tin *.apk đã tải về được, rồi kích hoạt tập tin này để cài đặt. Sau khi cài đặt và kích hoạt sử dụng, Adblock Plus sẽ chọn dùng một cách thức cập nhật dữ liệu mới cho bộ lọc sao cho phù hợp nhất với thiết bị của người dùng (tương tự tính năng Update của nhiều phần mềm khác, nhưng ở đây không phải cập nhật phiên bản, mà là cập nhật dữ liệu bộ lọc). Cũng từ đây, Adblock Plus sẽ luôn chạy ngầm trong hệ thống để thực thi nhiệm vụ mọi lúc.
Người dùng có thể thay đổi cách cập nhật này, bằng cách nhấn vào Filter subscription. Ở đây có hai tùy chọn Manually (cập nhật thủ công, tức là chỉ làm mới khi người dùng tự tay nhấn vào biểu tượng Refresh) và On start (tự động cập nhật mới mỗi khi chạy Adblock Plus), bạn có đánh dấu chọn phù hợp với mình nhất.
Lưu ý với smartphone Android đã được root, Adblock Plus sẽ phát huy hết những khả năng lọc quảng cáo mà nó có thể. Còn một thiết bị chưa được root, Adblock Plus chỉ có thể lọc quảng cáo với các traffic từ Wi-Fi. Theo đó, nếu thiết bị sử dụng hệ điều hành Android phiên bản 4.1.2, 4.2.1 hoặc Android 3.0 trở về trước, người dùng cần phải cấu hình proxy cho kết nối Wi-Fi thì Adblock Plus mới hoạt động được. Sử dụng Proxy là localhost, port là 26571.
Còn smartphone Android chưa root, sử dụng Android 3.1 hoặc cao hơn (nhưng thấp hơn 4.1.2) không cần cấu hình proxy, nhưng Adblock Plus chỉ giúp lọc các quảng cáo qua traffic từ kết nối Wi-Fi.
Sử dụng AdAway
Cũng tương tự Adblock Plus, phần mềm AdAway đã từng xuất hiện trên Google Play một thời gian nhưng phải bị gỡ bỏ vì ảnh hưởng đến doanh thu của Google và các nhà phát triển ứng dụng. Tuy nhiên, người dùng có thể cài đặt và sử dụng chợ ứng dụng F-Droid thay thế Google Play để tìm kiếm và cài đặt AdAway cho smartphone Android 2.0 trở lên, yêu cầu thiết bị phải được root trước đó.
Mặc định, AdAway hỗ trợ sẵn việc chặn quảng cáo từ một số dịch vụ, nhưng nếu có những dịch vụ quảng cáo lạ chưa được chặn, cũng như tên miền tương ứng của nó chưa được AdAway hiểu thì bạn vào Menu, chọn List, nhấn vào thẻ màu Black, nhấn Add. Sau đó nhập tên miền của dịch vụ cần chặn quảng cáo, nhấn Add. Ngược lại, nếu muốn đưa một tên miền vào danh sách cho phép hiển thị tất cả nội dung, bạn thực hiện tại thẻ White. Sau mỗi thao tác cập nhật trên, bạn phải khởi động lại thiết bị.
Cách này có thể thực hiện trên cả thiết bị Android đã root hay chưa root đều được, nhưng chỉ giúp chặn bớt quảng cáo trên các website khi duyệt web bằng Opera Mobile chứ không chặn được quảng cáo trên ứng dụng.
Đầu tiên, bạn sử dụng máy tính để tạo một tập tin có tên urlfilter.ini với nội dung được lưu ở địa chỉ này hoặc tải về tập tin đã được tạo sẵn tại đây (tải về và giải nén sẽ thu được tập tin urlfilter.ini). Sau đó sao chép vào thẻ nhớ điện thoại.
Tiếp theo, mở trình duyệt Opera Mobile trên điện thoại, gõ "opera:config" (không có dấu ngoặc kép) vào thanh địa chỉ. Trên trang web hiện ra, nhập “URL Filter” vào ô tìm kiếm, rồi nhấn Choose để chỉ đường dẫn đến tập tin urlfilter.ini đã có trên thẻ nhớ. Xong, khởi động lại thiết bị.
Lưu ý rằng, nội dung trong tập tin trên chứa địa chỉ của những dịch vụ quảng cáo mà người dùng mong muốn chặn lại. Nếu muốn thêm một địa chỉ mới, bạn thêm vào cuối tập tin theo cú pháp tương tự.
Adblock Plus có nhiều phiên bản khác nhau, dành cho cả Windows lẫn Android. Riêng đối với Android, Adblock Plus là “nỗi sợ hãi” của nhiều ứng dụng miễn phí trên Google Play, vì nó có khả năng lọc sạch sẽ mọi quảng cáo xuất hiện trên màn hình điện thoại khi người dùng sử dụng các ứng dụng miễn phí. Tất nhiên, việc này đồng nghĩa với việc nhà phân phối ứng dụng Android bị giảm doanh thu nhờ những mẩu quảng cáo khó chịu này. Do đó, Google đã gỡ Adblock Plus khỏi chợ ứng dụng Google Play của mình. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể cài đặt theo cách sau:
Đầu tiên, tải gói cài đặt của phần mềm Adblock Plus về thiết bị tại đây hoặc trang này. Bạn có thể sử dụng ngay chiếc smartphone Android để tải về thẻ nhớ hoặc bộ nhớ máy. Còn nếu sử dụng máy tính để tải về thì sau đó cần kết nối thiết bị với máy tính để sao chép qua smartphone.
Hệ điều hành Android có tính năng ngăn chặn cài đặt ứng dụng không rõ nguồn gốc và mặc định tính năng này đang được kích hoạt. Vì vậy, trước khi cài đặt Adblock Plus từ tập tin đã tải về, người dùng phải vào Settings trên smartphone, chọn Unknown sources ở mục Applications hoặc Security tùy phiên bản Android, nhấn OK để xác nhận.
Bây giờ, từ smartphone, người dùng chỉ việc truy cập vào thư mục chứa tập tin *.apk đã tải về được, rồi kích hoạt tập tin này để cài đặt. Sau khi cài đặt và kích hoạt sử dụng, Adblock Plus sẽ chọn dùng một cách thức cập nhật dữ liệu mới cho bộ lọc sao cho phù hợp nhất với thiết bị của người dùng (tương tự tính năng Update của nhiều phần mềm khác, nhưng ở đây không phải cập nhật phiên bản, mà là cập nhật dữ liệu bộ lọc). Cũng từ đây, Adblock Plus sẽ luôn chạy ngầm trong hệ thống để thực thi nhiệm vụ mọi lúc.
Người dùng có thể thay đổi cách cập nhật này, bằng cách nhấn vào Filter subscription. Ở đây có hai tùy chọn Manually (cập nhật thủ công, tức là chỉ làm mới khi người dùng tự tay nhấn vào biểu tượng Refresh) và On start (tự động cập nhật mới mỗi khi chạy Adblock Plus), bạn có đánh dấu chọn phù hợp với mình nhất.
Lưu ý với smartphone Android đã được root, Adblock Plus sẽ phát huy hết những khả năng lọc quảng cáo mà nó có thể. Còn một thiết bị chưa được root, Adblock Plus chỉ có thể lọc quảng cáo với các traffic từ Wi-Fi. Theo đó, nếu thiết bị sử dụng hệ điều hành Android phiên bản 4.1.2, 4.2.1 hoặc Android 3.0 trở về trước, người dùng cần phải cấu hình proxy cho kết nối Wi-Fi thì Adblock Plus mới hoạt động được. Sử dụng Proxy là localhost, port là 26571.
Còn smartphone Android chưa root, sử dụng Android 3.1 hoặc cao hơn (nhưng thấp hơn 4.1.2) không cần cấu hình proxy, nhưng Adblock Plus chỉ giúp lọc các quảng cáo qua traffic từ kết nối Wi-Fi.
Sử dụng AdAway
Cũng tương tự Adblock Plus, phần mềm AdAway đã từng xuất hiện trên Google Play một thời gian nhưng phải bị gỡ bỏ vì ảnh hưởng đến doanh thu của Google và các nhà phát triển ứng dụng. Tuy nhiên, người dùng có thể cài đặt và sử dụng chợ ứng dụng F-Droid thay thế Google Play để tìm kiếm và cài đặt AdAway cho smartphone Android 2.0 trở lên, yêu cầu thiết bị phải được root trước đó.
Mặc định, AdAway hỗ trợ sẵn việc chặn quảng cáo từ một số dịch vụ, nhưng nếu có những dịch vụ quảng cáo lạ chưa được chặn, cũng như tên miền tương ứng của nó chưa được AdAway hiểu thì bạn vào Menu, chọn List, nhấn vào thẻ màu Black, nhấn Add. Sau đó nhập tên miền của dịch vụ cần chặn quảng cáo, nhấn Add. Ngược lại, nếu muốn đưa một tên miền vào danh sách cho phép hiển thị tất cả nội dung, bạn thực hiện tại thẻ White. Sau mỗi thao tác cập nhật trên, bạn phải khởi động lại thiết bị.
Cách này có thể thực hiện trên cả thiết bị Android đã root hay chưa root đều được, nhưng chỉ giúp chặn bớt quảng cáo trên các website khi duyệt web bằng Opera Mobile chứ không chặn được quảng cáo trên ứng dụng.
Đầu tiên, bạn sử dụng máy tính để tạo một tập tin có tên urlfilter.ini với nội dung được lưu ở địa chỉ này hoặc tải về tập tin đã được tạo sẵn tại đây (tải về và giải nén sẽ thu được tập tin urlfilter.ini). Sau đó sao chép vào thẻ nhớ điện thoại.
Tiếp theo, mở trình duyệt Opera Mobile trên điện thoại, gõ "opera:config" (không có dấu ngoặc kép) vào thanh địa chỉ. Trên trang web hiện ra, nhập “URL Filter” vào ô tìm kiếm, rồi nhấn Choose để chỉ đường dẫn đến tập tin urlfilter.ini đã có trên thẻ nhớ. Xong, khởi động lại thiết bị.
Lưu ý rằng, nội dung trong tập tin trên chứa địa chỉ của những dịch vụ quảng cáo mà người dùng mong muốn chặn lại. Nếu muốn thêm một địa chỉ mới, bạn thêm vào cuối tập tin theo cú pháp tương tự.
Giúp iPhone cũ chạy nhanh như lúc mới
Smartphone của Apple nổi bật với khả năng lướt web – chức năng mà nhiều người dùng yêu thích. Tuy nhiên, sử dụng Internet trong một thời gian dài có thể tích tụ dữ liệu trong bộ nhớ hoạt động của điện thoại. Bộ nhớ đệm trình duyệt có thể làm tắc nghẽn bộ nhớ hoạt động và làm chậm khả năng điện thoại lướt web.
Khi điều này xảy ra, người dùng nên xóa sạch bộ nhớ đệm trình duyệt. Để xóa lịch sử, bạn mở Settings/Safari. Hướng tới phía dưới cột của Safari và chạm vào 3 nút lệnh Clear History, Clear Cookies và Clear Cache.
Gỡ bỏ những ứng dụng không cần thiết
Bất kỳ người dùng iPhone nào cũng luôn tìm kiếm những ứng dụng mới để trải nghiệm và mở rộng thêm tính năng cho chiếc điện thoại của mình. Nhưng thường thì chỉ sau một khoảng thời gian không lâu, bạn sẽ cảm thấy nhàm chán và nhận ra một số ứng dụng không thực sự hấp dẫn như quảng cáo.
Đó cũng là lý do mà bạn nên xóa ngay chúng khỏi bộ nhớ của máy, để lấy lại phần dung lượng còn trống và sử dụng vào các mục đích khác. Để thực hiện bạn vào Settings>General>Usage và xem những ứng dụng nào được cài đặt trên điện thoại. Bạn sẽ nhìn thấy danh sách kích cỡ ứng dụng và dễ dàng phát hiện thủ phạm nào chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ.
Loại bỏ ứng dụng chạy ngầm
Người dùng iPhone có rất nhiều cách để giải quyết đối với các ứng dụng chạy ngầm và chạy nền và một trong số đó là giữ nút Home và giữ tay trên một ứng dụng bất kì. Các biểu tượng ứng dụng sẽ bắt đầu "rung" nhẹ và bạn cần chạm vào một dấu trừ nhỏ sẽ xuất hiện trên góc phía trên bên trái các biểu tượng này để đóng hoàn toàn ứng dụng lại.
Một phương pháp khác là sử dụng phần mềm như SwipeAway để đóng băng ứng dụng nhưng khi đóng băng bạn sẽ không thể sử dụng được ứng dụng đó cho đến khi hủy đóng băng trên ứng dụng. Bạn có thể tùy chọn bất cứ ứng dụng nào từ danh sách các ứng dụng đang chạy. Ứng dụng đó sẽ được vô hiệu hóa nhưng vẫn có thể được sử dụng ngay lập tức bất cứ khi nào bạn cần.
Giữ pin đầy
Thông thường smartphone sẽ hoạt động tốt nhất và lâu hơn khi pin được sạc đầy. Hãy dành thời gian vào cuối ngày để sạc pin cho điện thoại. Tránh sử dụng điện thoại đến mức hết sạch pin và máy tự động tắt. Điều này sẽ làm tổn hại tới khả năng của điện thoại và ảnh hưởng tới hiệu suất hoạt động. Hầu hết các nguồn pin Lithium ion của điện thoại có tuổi thọ từ 3 đến 5 năm nếu được chăm sóc tốt.
Một điều nữa cũng khá quan trọng là tránh sử dụng điện thoại trong các điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt vì điều này có thể ảnh hưởng tới nguồn pin và giảm dung lượng lưu trữ của thiết bị. Việc này không phải lúc nào cũng làm được, tuy vậy bạn vẫn nên lưu tâm tới yếu tố này khi xử lý các vấn đề liên quan tới hiệu suất thiết bị.
Khôi phục thiết lập gốc của nhà sản xuất
Đây chỉ là phương sách cuối cùng để khôi phục lại hoàn toàn điện thoại như lúc ban đầu. Bởi vì khôi phục lại các thiết lập của nhà sản xuất sẽ xóa sạch tất cả những tập tin được lưu và tải về điện thoại. Vì vậy, người dùng sẽ mất rất nhiều thông tin.
Thao tác này sẽ chỉ xóa các thông tin mà người dùng cài và lưu trữ trên điện thoại. Hệ điều hành vẫn nguyên vẹn và sẵn sàng sử dụng. Về cơ bản người dùng sẽ có một điện thoại mới nguyên như khi mới mua về.
Khi điều này xảy ra, người dùng nên xóa sạch bộ nhớ đệm trình duyệt. Để xóa lịch sử, bạn mở Settings/Safari. Hướng tới phía dưới cột của Safari và chạm vào 3 nút lệnh Clear History, Clear Cookies và Clear Cache.
Gỡ bỏ những ứng dụng không cần thiết
Bất kỳ người dùng iPhone nào cũng luôn tìm kiếm những ứng dụng mới để trải nghiệm và mở rộng thêm tính năng cho chiếc điện thoại của mình. Nhưng thường thì chỉ sau một khoảng thời gian không lâu, bạn sẽ cảm thấy nhàm chán và nhận ra một số ứng dụng không thực sự hấp dẫn như quảng cáo.
Đó cũng là lý do mà bạn nên xóa ngay chúng khỏi bộ nhớ của máy, để lấy lại phần dung lượng còn trống và sử dụng vào các mục đích khác. Để thực hiện bạn vào Settings>General>Usage và xem những ứng dụng nào được cài đặt trên điện thoại. Bạn sẽ nhìn thấy danh sách kích cỡ ứng dụng và dễ dàng phát hiện thủ phạm nào chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ.
Loại bỏ ứng dụng chạy ngầm
Người dùng iPhone có rất nhiều cách để giải quyết đối với các ứng dụng chạy ngầm và chạy nền và một trong số đó là giữ nút Home và giữ tay trên một ứng dụng bất kì. Các biểu tượng ứng dụng sẽ bắt đầu "rung" nhẹ và bạn cần chạm vào một dấu trừ nhỏ sẽ xuất hiện trên góc phía trên bên trái các biểu tượng này để đóng hoàn toàn ứng dụng lại.
Một phương pháp khác là sử dụng phần mềm như SwipeAway để đóng băng ứng dụng nhưng khi đóng băng bạn sẽ không thể sử dụng được ứng dụng đó cho đến khi hủy đóng băng trên ứng dụng. Bạn có thể tùy chọn bất cứ ứng dụng nào từ danh sách các ứng dụng đang chạy. Ứng dụng đó sẽ được vô hiệu hóa nhưng vẫn có thể được sử dụng ngay lập tức bất cứ khi nào bạn cần.
Giữ pin đầy
Thông thường smartphone sẽ hoạt động tốt nhất và lâu hơn khi pin được sạc đầy. Hãy dành thời gian vào cuối ngày để sạc pin cho điện thoại. Tránh sử dụng điện thoại đến mức hết sạch pin và máy tự động tắt. Điều này sẽ làm tổn hại tới khả năng của điện thoại và ảnh hưởng tới hiệu suất hoạt động. Hầu hết các nguồn pin Lithium ion của điện thoại có tuổi thọ từ 3 đến 5 năm nếu được chăm sóc tốt.
Một điều nữa cũng khá quan trọng là tránh sử dụng điện thoại trong các điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt vì điều này có thể ảnh hưởng tới nguồn pin và giảm dung lượng lưu trữ của thiết bị. Việc này không phải lúc nào cũng làm được, tuy vậy bạn vẫn nên lưu tâm tới yếu tố này khi xử lý các vấn đề liên quan tới hiệu suất thiết bị.
Khôi phục thiết lập gốc của nhà sản xuất
Đây chỉ là phương sách cuối cùng để khôi phục lại hoàn toàn điện thoại như lúc ban đầu. Bởi vì khôi phục lại các thiết lập của nhà sản xuất sẽ xóa sạch tất cả những tập tin được lưu và tải về điện thoại. Vì vậy, người dùng sẽ mất rất nhiều thông tin.
Thao tác này sẽ chỉ xóa các thông tin mà người dùng cài và lưu trữ trên điện thoại. Hệ điều hành vẫn nguyên vẹn và sẵn sàng sử dụng. Về cơ bản người dùng sẽ có một điện thoại mới nguyên như khi mới mua về.
Vô hiệu hóa màn hình khóa trên Android
Để thực hiện điều này, hãy vào Settings, chọn mục Security.
Chọn tiếp Screen lock và nhấn None. Bây giờ mỗi khi bạn nhấn phím Home hoặc phím nguồn, máy sẽ chạy trực tiếp vào màn hình chủ hoặc ứng dụng bạn đang dùng ở lần sử dụng trước đó.
Tuy nhiên, nếu bạn đã kích hoạt chế độ mã hóa (encryption) trên thiết bị của mình, bạn sẽ không thể thực hiện tác vụ này. Bên cạnh đó, mã hóa cũng sẽ không cho phép bạn sử dụng những kiểu mở khóa kém an toàn như Slide hay Pattern.
Chọn kiểu mở khóa
Trong trường hợp bạn muốn sử dụng màn hình khóa, Android cũng cho phép bạn thoải mái lựa chọn các kiểu mở khóa khác nhau:
- Slide: Trượt tay trên màn hình để mở khóa. Với hình thức mở khóa này, Android không yêu cầu bất cứ hình thức bảo mật thêm nào, nó chỉ đơn thuần đảm bảo việc điện thoại của bạn không vô tình bị mở khóa khi để trong túi quần hay túi áo hoặc khi nút nguồn vô tình bị đụng phải.
- Face Unlock: Face Unlock là tính năng sẽ sử dụng camera của thiết bị để nhận diện hình ảnh khuôn mặt bạn. Theo đó, bạn cần nhìn thẳng vào thiết bị để có thể mở khóa. Dẫu vậy, Google cũng khuyến cáo hình thức bảo mật này không đáng tin cậy bằng các hình thức truyền thống như đặt mật khẩu bởi người khác có thể sử dụng một bức hình của bạn để lừa thiết bị. Hơn thế nữa, tính năng này trên Android cũng chưa thực sự hoàn thiện khi vẫn có rất nhiều trường hợp nhận diện nhầm xảy ra.
- Pattern: Hình thức trượt tay theo theo 9 dấu tròn trên màn hình Android là hình thức mở khóa bảo mật khá phổ biến. Điểm lợi ích lớn nhất loại hình mở khóa này là nó mang lại là sự tiện dụng và nhanh chóng. Tuy nhiên, việc có quá ít dấu chấm trên màn hình lại là một lỗ hổng đáng tiếc về bảo mật mà Pattern cần khắc phục. Thêm nữa, việc mở khóa quá nhiều lần có thể để lại các vết dầu từ tay người dùng khiến hướng mở khóa có thể dễ dàng bị nhận ra.
- PIN: Mã PIN là hình thức mật mã tương tự password với độ dài tối thiểu là 4 kí tự. Tuy nhiên, nó khác với mật khẩu truyền thống ở điểm bạn chỉ có thể dùng các số.
- Password: Tương tự như mã PIN, một mật khẩu phải có độ dài tối thiểu là 4 kí tự với sự kết hợp đa dạng của số, chữ và các kí tự đặc biệt khác. Đây là loại hình bảo mật được đánh giá cao nhất trong số các hình thức nêu trên, tuy nhiên, do khá bất tiện mà mất thời gian mỗi lần mở khóa nên password thường không được phần đông người dùng lựa chọn.
Các widget cho màn hình khóa
Việc sử dụng màn hình khóa có các widget cho phép người dùng có thể nhanh chóng truy xuất một số thông tin hoặc ứng dụng.
Tuy nhiên, cũng nên lưu ý rằng đối với các phiên bản Android 4.1 trở về trước, bạn cần một ứng dụng bên thứ ba ví dụ như WidgetLocker để có thể cài và sử dụng các widget trên màn hình khóa. Bắt đầu từ Android 4.2, nền tảng này đã hỗ trợ các widget màn hình khóa mặc định. Đơn giản, hãy trượt tay sang bên trái màn hình khóa để thêm các widget và những widget này sau đó có thể được sử dụng bằng cách trượt tay sang bên phải. Bạn thậm chí còn có thể thay thế đồng hồ (một widget mặc định trên màn hình khóa) bằng những widget khác tùy theo nhu cầu sử dụng như Google Now, Gmail...
Các widget bạn thêm vào có thể sử dụng mà không cần nhập mã mở khóa, tuy nhiên, máy sẽ yêu cầu bạn thực hiện điều này nếu bạn muốn thêm vào các widget khác. Android cũng hào phóng hỗ trợ cả các widget đến từ các ứng dụng bên thứ ba (không chỉ từ Google đơn thuần), tuy nhiên, do đây là một tính năng còn khá mới mẻ nên vẫn chưa có nhiều ứng dụng hỗ trợ.
Trong trường hợp bạn không thích các widget xuất hiện ở màn hình khóa, Google cho phép bạn vô hiệu hóa chúng thông qua một số chính sách quản trị thiết bị, tuy nhiên, các tùy chọn này lại không nằm ở trong phần Settings. Để đơn giản hơn, bạn có thể tải về ứng dụng Lockscreen Policy với giao diện đơn giản để tắt bỏ bất cứ Widget nào.
Chọn tiếp Screen lock và nhấn None. Bây giờ mỗi khi bạn nhấn phím Home hoặc phím nguồn, máy sẽ chạy trực tiếp vào màn hình chủ hoặc ứng dụng bạn đang dùng ở lần sử dụng trước đó.
Tuy nhiên, nếu bạn đã kích hoạt chế độ mã hóa (encryption) trên thiết bị của mình, bạn sẽ không thể thực hiện tác vụ này. Bên cạnh đó, mã hóa cũng sẽ không cho phép bạn sử dụng những kiểu mở khóa kém an toàn như Slide hay Pattern.
Chọn kiểu mở khóa
Trong trường hợp bạn muốn sử dụng màn hình khóa, Android cũng cho phép bạn thoải mái lựa chọn các kiểu mở khóa khác nhau:
- Slide: Trượt tay trên màn hình để mở khóa. Với hình thức mở khóa này, Android không yêu cầu bất cứ hình thức bảo mật thêm nào, nó chỉ đơn thuần đảm bảo việc điện thoại của bạn không vô tình bị mở khóa khi để trong túi quần hay túi áo hoặc khi nút nguồn vô tình bị đụng phải.
- Face Unlock: Face Unlock là tính năng sẽ sử dụng camera của thiết bị để nhận diện hình ảnh khuôn mặt bạn. Theo đó, bạn cần nhìn thẳng vào thiết bị để có thể mở khóa. Dẫu vậy, Google cũng khuyến cáo hình thức bảo mật này không đáng tin cậy bằng các hình thức truyền thống như đặt mật khẩu bởi người khác có thể sử dụng một bức hình của bạn để lừa thiết bị. Hơn thế nữa, tính năng này trên Android cũng chưa thực sự hoàn thiện khi vẫn có rất nhiều trường hợp nhận diện nhầm xảy ra.
- Pattern: Hình thức trượt tay theo theo 9 dấu tròn trên màn hình Android là hình thức mở khóa bảo mật khá phổ biến. Điểm lợi ích lớn nhất loại hình mở khóa này là nó mang lại là sự tiện dụng và nhanh chóng. Tuy nhiên, việc có quá ít dấu chấm trên màn hình lại là một lỗ hổng đáng tiếc về bảo mật mà Pattern cần khắc phục. Thêm nữa, việc mở khóa quá nhiều lần có thể để lại các vết dầu từ tay người dùng khiến hướng mở khóa có thể dễ dàng bị nhận ra.
- PIN: Mã PIN là hình thức mật mã tương tự password với độ dài tối thiểu là 4 kí tự. Tuy nhiên, nó khác với mật khẩu truyền thống ở điểm bạn chỉ có thể dùng các số.
- Password: Tương tự như mã PIN, một mật khẩu phải có độ dài tối thiểu là 4 kí tự với sự kết hợp đa dạng của số, chữ và các kí tự đặc biệt khác. Đây là loại hình bảo mật được đánh giá cao nhất trong số các hình thức nêu trên, tuy nhiên, do khá bất tiện mà mất thời gian mỗi lần mở khóa nên password thường không được phần đông người dùng lựa chọn.
Các widget cho màn hình khóa
Việc sử dụng màn hình khóa có các widget cho phép người dùng có thể nhanh chóng truy xuất một số thông tin hoặc ứng dụng.
Tuy nhiên, cũng nên lưu ý rằng đối với các phiên bản Android 4.1 trở về trước, bạn cần một ứng dụng bên thứ ba ví dụ như WidgetLocker để có thể cài và sử dụng các widget trên màn hình khóa. Bắt đầu từ Android 4.2, nền tảng này đã hỗ trợ các widget màn hình khóa mặc định. Đơn giản, hãy trượt tay sang bên trái màn hình khóa để thêm các widget và những widget này sau đó có thể được sử dụng bằng cách trượt tay sang bên phải. Bạn thậm chí còn có thể thay thế đồng hồ (một widget mặc định trên màn hình khóa) bằng những widget khác tùy theo nhu cầu sử dụng như Google Now, Gmail...
Các widget bạn thêm vào có thể sử dụng mà không cần nhập mã mở khóa, tuy nhiên, máy sẽ yêu cầu bạn thực hiện điều này nếu bạn muốn thêm vào các widget khác. Android cũng hào phóng hỗ trợ cả các widget đến từ các ứng dụng bên thứ ba (không chỉ từ Google đơn thuần), tuy nhiên, do đây là một tính năng còn khá mới mẻ nên vẫn chưa có nhiều ứng dụng hỗ trợ.
Trong trường hợp bạn không thích các widget xuất hiện ở màn hình khóa, Google cho phép bạn vô hiệu hóa chúng thông qua một số chính sách quản trị thiết bị, tuy nhiên, các tùy chọn này lại không nằm ở trong phần Settings. Để đơn giản hơn, bạn có thể tải về ứng dụng Lockscreen Policy với giao diện đơn giản để tắt bỏ bất cứ Widget nào.
Làm sao để khắc phục những phiền toái khi dùng iPhone
1. Tự động sửa lỗi chính tả
iPhone sẽ học những từ bạn thường xuyên sử dụng khi nhắn tin hay gửi email, vì thế theo thời gian, bạn có thể thấy những từ này được thêm vào từ điển nội bộ của iOS. Để thêm vào các từ viết tắt, mở Settings > General > Keyboard. Dưới mục Add new shortcut, bạn gõ bất cứ thứ gì mình muốn. Ví dụ, trong hình minh họa, từ “poose” thay cho “I love you”, tức là nếu gõ poose, iPhone sẽ tự động chuyển thành “I love you”.
Nếu muốn xóa bỏ những từ đã thêm, chỉ cần vào General > Reset settings.
2. Pin iPhone nhanh hết
- Màn hình là một trong những yếu tố “ngốn” pin nhất nên hãy giảm thời gian tự động khóa máy (Auto-Lock). Ngoài ra, giảm độ sáng màn hình xuống mức thấp cũng là điều nên làm. Để thực hiện, vào Settings > Brightness & Wallpaper. Tắt Auto-Brightness để tự điều chỉnh độ sáng.
- Tắt các sóng không cần thiết. Nếu đang dùng Wi-Fi, bạn có thể ngắt kết nối 3G bằng cách vào Setiings > General > Cellular để tìm các tùy chọn này.
- Vào Settings > Privacy để tắt dịch vụ địa điểm Location Services và vào Settings để tắt kết nối Bluetooth.
- Tắt tính năng thông báo email (Push) hoặc tăng thời gian thông báo định kì. Để làm điều này, truy cập Settings > Mail, Contacts, Calendar > Fetch rồi chọn Manual.
- Tắt Notifications. Chọn Settings > Notifications, cuộn xuống cuối trang Notification Center và cấu hình lại từng ứng dụng.
- Nếu không dùng iCloud, hãy tắt nó trong mục Settings >> iCloud.
- Thời gian sử dụng pin cũng được cải thiện nếu tắt thước đo % pin đang dùng và chỉ phán đoán dựa trên biểu tượng pin. Truy cập General > Usage và tắt Battery Percentage.
3. Chặn đứng các ứng dụng không dùng
Ứng dụng không hiển thị trên màn hình không có nghĩa là nó đã được tắt. Để bắt chúng “câm lặng”, bạn phải tắt từng ứng dụng một bằng cách vào mục Settings > Notifications. Chuyển mọi tùy chọn sang chế độ Off để giảm thiểu sự phiền toái.
4. Không tạo được danh sách nhiều người nhận email
Một phiền phức khác của iOS là bạn không thể dễ dàng tạo ra danh sách những người nhận email thường xuyên. Tuy nhiên, có cách để “vượt rào” iOS: Bạn có thể tạo một địa chỉ liên lạc mới trong danh bạ có chứa một chuỗi những địa chỉ email muốn đính kèm, mỗi địa chỉ cách nhau một khoảng trắng (space). Sao chép danh sách này rồi tự gửi đến địa chỉ email của mình. Tải về danh sách xuống iPhone và dán vào mục địa chỉ cần gửi email.
5. Không có thông báo nhắc nhở
Không giống như các ứng dụng lịch khác, lịch của iOS không đặt chế độ báo hiệu nhắc nhở khi đặt lịch sự kiện. Tuy nhiên, điều này có thể thay đổi nếu bạn vào Settings > Mail, Contacts, Calendar rồi cuộn xuống mục Calendars. Chọn Default Alert Times rồi chọn tiếp tùy chọn ở giữa, Events. Thay đổi chế độ thông báo mặc định từ None sang bất cứ thời điểm nào bạn muốn.
6. Siri tự động kích hoạt
Một vấn đề của Siri là ứng dụng tự kích hoạt vào thời điểm không phù hợp. Để giải quyết, có thể thực hiện theo 2 cách sau:
- Siri được kích hoạt nếu nhấn và giữ phím home, song một tùy chọn khác là “Raise to Speak”, sẽ kích hoạt ứng dụng nếu giữ điện thoại ở gần tai. Điều này vô cùng khó chịu. Bạn có thể tắt nó trong mục Settings > General > Siri và vô hiệu hóa Raise to Speak.
- Nếu không dùng Siri, bạn có thể tắt hoàn toàn khi vào mục Settings > General > Siri.
7. Con cái hay “táy máy”
Trẻ con thường thích chơi điện tử trên thiết bị của bố mẹ, tuy nhiên nhiều khi chúng có thể vô tình xáo mất ứng dụng hoặc xáo trộn mọi thứ. Giành lại quyền kiểm soát iPhone trong mục Settings. Bạn có thể cài đặt mã khóa (passcode) hoặc bật tính năng Guided Access, hạn chế quyền truy cập một số ứng dụng cụ thể trong mục Settings > Accessibility.
iPhone sẽ học những từ bạn thường xuyên sử dụng khi nhắn tin hay gửi email, vì thế theo thời gian, bạn có thể thấy những từ này được thêm vào từ điển nội bộ của iOS. Để thêm vào các từ viết tắt, mở Settings > General > Keyboard. Dưới mục Add new shortcut, bạn gõ bất cứ thứ gì mình muốn. Ví dụ, trong hình minh họa, từ “poose” thay cho “I love you”, tức là nếu gõ poose, iPhone sẽ tự động chuyển thành “I love you”.
Nếu muốn xóa bỏ những từ đã thêm, chỉ cần vào General > Reset settings.
2. Pin iPhone nhanh hết
- Màn hình là một trong những yếu tố “ngốn” pin nhất nên hãy giảm thời gian tự động khóa máy (Auto-Lock). Ngoài ra, giảm độ sáng màn hình xuống mức thấp cũng là điều nên làm. Để thực hiện, vào Settings > Brightness & Wallpaper. Tắt Auto-Brightness để tự điều chỉnh độ sáng.
- Tắt các sóng không cần thiết. Nếu đang dùng Wi-Fi, bạn có thể ngắt kết nối 3G bằng cách vào Setiings > General > Cellular để tìm các tùy chọn này.
- Vào Settings > Privacy để tắt dịch vụ địa điểm Location Services và vào Settings để tắt kết nối Bluetooth.
- Tắt tính năng thông báo email (Push) hoặc tăng thời gian thông báo định kì. Để làm điều này, truy cập Settings > Mail, Contacts, Calendar > Fetch rồi chọn Manual.
- Tắt Notifications. Chọn Settings > Notifications, cuộn xuống cuối trang Notification Center và cấu hình lại từng ứng dụng.
- Nếu không dùng iCloud, hãy tắt nó trong mục Settings >> iCloud.
- Thời gian sử dụng pin cũng được cải thiện nếu tắt thước đo % pin đang dùng và chỉ phán đoán dựa trên biểu tượng pin. Truy cập General > Usage và tắt Battery Percentage.
3. Chặn đứng các ứng dụng không dùng
Ứng dụng không hiển thị trên màn hình không có nghĩa là nó đã được tắt. Để bắt chúng “câm lặng”, bạn phải tắt từng ứng dụng một bằng cách vào mục Settings > Notifications. Chuyển mọi tùy chọn sang chế độ Off để giảm thiểu sự phiền toái.
4. Không tạo được danh sách nhiều người nhận email
Một phiền phức khác của iOS là bạn không thể dễ dàng tạo ra danh sách những người nhận email thường xuyên. Tuy nhiên, có cách để “vượt rào” iOS: Bạn có thể tạo một địa chỉ liên lạc mới trong danh bạ có chứa một chuỗi những địa chỉ email muốn đính kèm, mỗi địa chỉ cách nhau một khoảng trắng (space). Sao chép danh sách này rồi tự gửi đến địa chỉ email của mình. Tải về danh sách xuống iPhone và dán vào mục địa chỉ cần gửi email.
5. Không có thông báo nhắc nhở
Không giống như các ứng dụng lịch khác, lịch của iOS không đặt chế độ báo hiệu nhắc nhở khi đặt lịch sự kiện. Tuy nhiên, điều này có thể thay đổi nếu bạn vào Settings > Mail, Contacts, Calendar rồi cuộn xuống mục Calendars. Chọn Default Alert Times rồi chọn tiếp tùy chọn ở giữa, Events. Thay đổi chế độ thông báo mặc định từ None sang bất cứ thời điểm nào bạn muốn.
6. Siri tự động kích hoạt
Một vấn đề của Siri là ứng dụng tự kích hoạt vào thời điểm không phù hợp. Để giải quyết, có thể thực hiện theo 2 cách sau:
- Siri được kích hoạt nếu nhấn và giữ phím home, song một tùy chọn khác là “Raise to Speak”, sẽ kích hoạt ứng dụng nếu giữ điện thoại ở gần tai. Điều này vô cùng khó chịu. Bạn có thể tắt nó trong mục Settings > General > Siri và vô hiệu hóa Raise to Speak.
- Nếu không dùng Siri, bạn có thể tắt hoàn toàn khi vào mục Settings > General > Siri.
7. Con cái hay “táy máy”
Trẻ con thường thích chơi điện tử trên thiết bị của bố mẹ, tuy nhiên nhiều khi chúng có thể vô tình xáo mất ứng dụng hoặc xáo trộn mọi thứ. Giành lại quyền kiểm soát iPhone trong mục Settings. Bạn có thể cài đặt mã khóa (passcode) hoặc bật tính năng Guided Access, hạn chế quyền truy cập một số ứng dụng cụ thể trong mục Settings > Accessibility.
iOS 7 và những tính năng thú vị
1. Vuốt để trở lại
Ở các phiên bản iOS trước, người dùng phải nhấn nút Back mỗi khi muốn quay lại trang trước của ứng dụng. Với iOS 7, thao tác này được thay bằng hành đuộng vuốt để trở về thay vì sử dụng nút Back thông thường.
2. Đồng hồ báo thức đếm lùi
Tính năng này đã được Android sử dụng từ rất lâu về trước với đồng hồ báo thức của mình, một bộ đếm lùi sẽ cho người dùng biết thời điểm gần nhất mà điện thoại đổ chuông báo. Apple tích hợp đồng hồ đếm lùi này vào màn hình khóa, ở ngay phía dưới đồng hồ chính. Tính năng này sẽ cho phép người dùng quản lý được thời gian của mình tốt hơn.
3. Tính năng "mong muốn" trong App Store
Mang tên Wish list, tính năng này đã xuất hiện trong App Store ở iOS 7. Tính năng này sẽ phù hợp với người dùng có ý định mua ứng dụng nhưng chưa muốn mua ngay, Wish list sẽ là công cụ lưu trữ những ý định của người dùng.
4. Zoom khi quay video
Khi quay video bằng ứng dụng camera mặc định ở iOS 7, người dùng có thể "kéo, thả" để zoom khi quay.
5. Khả năng làm chữ dễ đọc hơn
Có nhiều chi tiết trên iPhone tỏ ra rất nhỏ, đặc biệt là chữ, những kí tự ở một vài ứng dụng. iOS 7 sẽ giúp người dùng thay đổi điều đó bằng việc tích hợp khả năng đọc chữ dễ dàng trong phần tùy chỉnh.
6. Hình nền động
Người dùng iOS giờ đây có thể sử dụng những tấm hình góc rộng làm hình nền. Tính năng này Android đã làm được từ trước đó rất lâu, nhưng Apple đã cải thiện khả năng xem hình nền bằng việc cho phép nền chuyển động theo người dùng. Điều này đồng nghĩa với việc hình nền sẽ xoay tròn khi người dùng... xoay. Đây là một tính năng đặc biệt mà chưa có hệ điều hành nào áp dụng.
7. Bàn phím số ẩn
Khi người dùng sử dụng bàn phím số để thực hiện cuộc gọi, nút bấm sẽ biến mất khi người dùng nhấn vào và làm lộ diện phông nền phía sau. Mặc dù đây là một thay đổi nhỏ và khá "phù phiếm" với nhiều người nhưng cách thức thực hiện này làm cho giao diện ứng dụng Call trong iOS 7 đẹp mắt hơn.
8. Cho phép ứng dụng chạy nền
Với các phiên bản hệ điều hành iOS trước, ứng dụng không chạy sẽ tự động bị "cắt" tài nguyên. Ở iOS 7 người dùng có thể cho phép một số ứng dụng chạy nền, đảm bảo hiệu năng hoạt động cũng như sự liền mạch của ứng dụng nền.
9. Thư mục trong thư mục
Ở các phiên bản iOS trước, khi người dùng gộp các thư mục lại, hệ điều hành iOS sẽ tự động gặp lỗi. Ở iOS 7, người dùng có thể gộp các thư mục lại với nhau giúp cho việc sắp xếp các ứng dụng trên màn hình được hợp lý.
10. Khả năng điều khiển ứng dụng "chạm vuốt"
Tính năng điều khiển này được lấy cảm hứng khá nhiều từ iPad của Apple. Người dùng có thể vuốt để chuyển, tắt cũng như mở Multitasking.
Ở các phiên bản iOS trước, người dùng phải nhấn nút Back mỗi khi muốn quay lại trang trước của ứng dụng. Với iOS 7, thao tác này được thay bằng hành đuộng vuốt để trở về thay vì sử dụng nút Back thông thường.
2. Đồng hồ báo thức đếm lùi
Tính năng này đã được Android sử dụng từ rất lâu về trước với đồng hồ báo thức của mình, một bộ đếm lùi sẽ cho người dùng biết thời điểm gần nhất mà điện thoại đổ chuông báo. Apple tích hợp đồng hồ đếm lùi này vào màn hình khóa, ở ngay phía dưới đồng hồ chính. Tính năng này sẽ cho phép người dùng quản lý được thời gian của mình tốt hơn.
3. Tính năng "mong muốn" trong App Store
Mang tên Wish list, tính năng này đã xuất hiện trong App Store ở iOS 7. Tính năng này sẽ phù hợp với người dùng có ý định mua ứng dụng nhưng chưa muốn mua ngay, Wish list sẽ là công cụ lưu trữ những ý định của người dùng.
4. Zoom khi quay video
Khi quay video bằng ứng dụng camera mặc định ở iOS 7, người dùng có thể "kéo, thả" để zoom khi quay.
5. Khả năng làm chữ dễ đọc hơn
Có nhiều chi tiết trên iPhone tỏ ra rất nhỏ, đặc biệt là chữ, những kí tự ở một vài ứng dụng. iOS 7 sẽ giúp người dùng thay đổi điều đó bằng việc tích hợp khả năng đọc chữ dễ dàng trong phần tùy chỉnh.
6. Hình nền động
Người dùng iOS giờ đây có thể sử dụng những tấm hình góc rộng làm hình nền. Tính năng này Android đã làm được từ trước đó rất lâu, nhưng Apple đã cải thiện khả năng xem hình nền bằng việc cho phép nền chuyển động theo người dùng. Điều này đồng nghĩa với việc hình nền sẽ xoay tròn khi người dùng... xoay. Đây là một tính năng đặc biệt mà chưa có hệ điều hành nào áp dụng.
7. Bàn phím số ẩn
Khi người dùng sử dụng bàn phím số để thực hiện cuộc gọi, nút bấm sẽ biến mất khi người dùng nhấn vào và làm lộ diện phông nền phía sau. Mặc dù đây là một thay đổi nhỏ và khá "phù phiếm" với nhiều người nhưng cách thức thực hiện này làm cho giao diện ứng dụng Call trong iOS 7 đẹp mắt hơn.
8. Cho phép ứng dụng chạy nền
Với các phiên bản hệ điều hành iOS trước, ứng dụng không chạy sẽ tự động bị "cắt" tài nguyên. Ở iOS 7 người dùng có thể cho phép một số ứng dụng chạy nền, đảm bảo hiệu năng hoạt động cũng như sự liền mạch của ứng dụng nền.
9. Thư mục trong thư mục
Ở các phiên bản iOS trước, khi người dùng gộp các thư mục lại, hệ điều hành iOS sẽ tự động gặp lỗi. Ở iOS 7, người dùng có thể gộp các thư mục lại với nhau giúp cho việc sắp xếp các ứng dụng trên màn hình được hợp lý.
10. Khả năng điều khiển ứng dụng "chạm vuốt"
Tính năng điều khiển này được lấy cảm hứng khá nhiều từ iPad của Apple. Người dùng có thể vuốt để chuyển, tắt cũng như mở Multitasking.
Mẹo dùng pin với iPhone, iPad
Bình thường khi lần đầu tiên sử dụng máy bạn thường được khuyến cáo nên sạc trong vòng ít nhất 72 giờ để cải thiện thời lượng pin. Bên cạnh đó để sử dụng hiệu quả, bạn cũng được khuyên nên sạc đầy pin, dùng kiệt sau đó mới tiến hành sạc tiếp. Theo tác giả bài báo, phương pháp này hoàn toàn đúng, tuy nhiên, chỉ có thể áp dụng với các loại pin niken. Đối với pin Lithium-ion mà hầu hết các thiết bị điện từ hiện đại đều sử dụng thì cách thức thực hiện sẽ khác.
"Không nên dùng pin quá 50% và sạc đầy 100%" 2Việc thường xuyên theo dõi các thông số pin có thể giúp bạn tìm ra cách tối đa hóa thời lượng và tuổi thọ pin phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của mình.
Cụ thể, với pin Lithium-Ion, bạn nên sạc máy bất cứ khi nào có thể, Limer khẳng định, trong thực tế việc sử dụng pin từ khi thời lượng còn khoảng 50% đến khi hết kiệt không giúp gì được cho tuổi thọ pin, thậm chí nó còn mang lại các tác động tiêu cực.
Limer cho biết thêm, người dùng nên rút bộ sạc trước khi thời lượng pin hiển thị mốc 100%. Khoảng thời lượng tối ưu để sạc máy là giữa 40% và 80%.
"Không nên dùng pin quá 50% và sạc đầy 100%" 3Smartphone có nhiệt độ hoạt động lý tưởng nhất vào khoảng 22 độ C.
Bên cạnh đó, theo một nghiên cứu của trang web Battery University, điện thoại của bạn phải được giữ trong một nhiệt độ không quá cao để có thể hoạt động ở mức tối ưu. Cụ thể, ở nhiệt độ 0 độ C, pin Lithium-Ion giảm 6% thời lượng pin mỗi năm. Ở 25 độ C con số này tăng lên 20% và ở 40 độ C, thời lượng pin sẽ giảm xuống 35% mỗi năm. Theo công ty Qualcomm, thậm chí trong trường hợp bất khả kháng, bạn còn có thể để điện thoại vảo tủ lạnh để giảm nhiệt nhanh cho thiết bị.
Để kết lại, Limer khuyên người dùng không nên sử dụng loại sạc không dây bởi bên cạnh sự tiện lợi, sạc không dây sản sinh ra nhiều nhiệt hơn sạc pin truyền thông, từ đó có ảnh hưởng không tích cực đến chất lượng pin.
Dưới đây là một số khuyến cáo về việc sử dụng pin đến từ Apple:
- Điện thoại di động hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ từ 0 độ C đến 35 độ C, trong đó lý tưởng nhất là mức nhiệt 22 độ C.
- Hãy xem các số liệu sử dụng: Nắm được việc bạn sử dụng điện thoại ảnh hưởng như thế nào đến thời lượng pin có thể giúp bạn cải thiện được tuổi thọ của nó.
- Cập nhật phần mềm mới nhất.
- Tối ưu hóa các thiết lập.
- Chỉnh độ sáng màn hình cho phù hợp với các yếu tố ngoại cảnh tác động.
- Tắt bỏ tính năng nhận thông báo.
- Giảm tối đa việc sử dụng tính năng định vị: Các ứng dụng có sử dụng liên tục các thông tin về địa điểm và GPS làm giảm nghiêm trọng thời lượng pin.
- Hãy nhớ khóa màn hình điện thoại.
- Sử dụng điện thoại thường xuyên: Đối với loại pin Lithium-Ion, việc để dòng điện lưu thông thường xuyên là cực kì quan trọng.
"Không nên dùng pin quá 50% và sạc đầy 100%" 2Việc thường xuyên theo dõi các thông số pin có thể giúp bạn tìm ra cách tối đa hóa thời lượng và tuổi thọ pin phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng của mình.
Cụ thể, với pin Lithium-Ion, bạn nên sạc máy bất cứ khi nào có thể, Limer khẳng định, trong thực tế việc sử dụng pin từ khi thời lượng còn khoảng 50% đến khi hết kiệt không giúp gì được cho tuổi thọ pin, thậm chí nó còn mang lại các tác động tiêu cực.
Limer cho biết thêm, người dùng nên rút bộ sạc trước khi thời lượng pin hiển thị mốc 100%. Khoảng thời lượng tối ưu để sạc máy là giữa 40% và 80%.
"Không nên dùng pin quá 50% và sạc đầy 100%" 3Smartphone có nhiệt độ hoạt động lý tưởng nhất vào khoảng 22 độ C.
Bên cạnh đó, theo một nghiên cứu của trang web Battery University, điện thoại của bạn phải được giữ trong một nhiệt độ không quá cao để có thể hoạt động ở mức tối ưu. Cụ thể, ở nhiệt độ 0 độ C, pin Lithium-Ion giảm 6% thời lượng pin mỗi năm. Ở 25 độ C con số này tăng lên 20% và ở 40 độ C, thời lượng pin sẽ giảm xuống 35% mỗi năm. Theo công ty Qualcomm, thậm chí trong trường hợp bất khả kháng, bạn còn có thể để điện thoại vảo tủ lạnh để giảm nhiệt nhanh cho thiết bị.
Để kết lại, Limer khuyên người dùng không nên sử dụng loại sạc không dây bởi bên cạnh sự tiện lợi, sạc không dây sản sinh ra nhiều nhiệt hơn sạc pin truyền thông, từ đó có ảnh hưởng không tích cực đến chất lượng pin.
Dưới đây là một số khuyến cáo về việc sử dụng pin đến từ Apple:
- Điện thoại di động hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ từ 0 độ C đến 35 độ C, trong đó lý tưởng nhất là mức nhiệt 22 độ C.
- Hãy xem các số liệu sử dụng: Nắm được việc bạn sử dụng điện thoại ảnh hưởng như thế nào đến thời lượng pin có thể giúp bạn cải thiện được tuổi thọ của nó.
- Cập nhật phần mềm mới nhất.
- Tối ưu hóa các thiết lập.
- Chỉnh độ sáng màn hình cho phù hợp với các yếu tố ngoại cảnh tác động.
- Tắt bỏ tính năng nhận thông báo.
- Giảm tối đa việc sử dụng tính năng định vị: Các ứng dụng có sử dụng liên tục các thông tin về địa điểm và GPS làm giảm nghiêm trọng thời lượng pin.
- Hãy nhớ khóa màn hình điện thoại.
- Sử dụng điện thoại thường xuyên: Đối với loại pin Lithium-Ion, việc để dòng điện lưu thông thường xuyên là cực kì quan trọng.
Bí quyết tăng tốc cho iPhone
1. Phần mềm không tương thích
Trước hết, phần cứng đã "cổ" của smartphone là một vấn đề đáng lưu ý, những thiết bị iPhone thế hệ cũ khó lòng hoạt động ổn định được những ứng dụng với đồ họa "khủng" của các smartphone tân tiến hơn. Vậy nên khi hoạt động một phần mềm mà nhận thấy chúng quá chậm, có thể bạn nên xem lại ứng dụng này có phù hợp với smartphone của mình hay không.
2. Bộ nhớ còn trống quá ít
Nếu như ứng dụng phù hợp, cấu hình máy đủ để "chiến" thì có lẽ đã tới lúc bạn cần dọn dẹp lại chiếc iPhone của mình. Việc đầu tiên bạn cần làm là vào Settings/General/Usage để theo dõi dung lượng còn trống cũng như những ứng dụng đang có trong máy, nếu bạn giữ được bộ nhớ còn trống ở mức trên 50%, hiệu năng hoạt động của iPhone sẽ cải thiện đáng kể.
Ở trong phần Usage, có thể bạn sẽ bất ngờ khi có nhiều ứng dụng ít khi dùng mà vẫn có dung lượng rất lớn, đây sẽ là những ứng dụng bạn cần gỡ bỏ giúp cho iPhone hoạt động hiệu quả hơn. Bạn có thể xóa ứng dụng ngay ngoài màn hình chính hoặc trong phần Settings. Thư viện ảnh có thể cũng là một vấn đề đáng lo ngại với những người dùng có sở thích chụp hình, nếu có thể, hãy xóa bớt ảnh hoặc video để làm trống máy. Lưu ý rằng, bạn nên sao lưu lại dữ liệu trước khi có những tùy chỉnh vì bạn có thể vô tình làm mất đi nhiều thông tin quý giá.
3. Dọn dẹp cache trình duyệt
Tiếp theo, bạn cần dọn dẹp cache của trình duyệt Safari đồng thời là Web cookies, những tiện ích này sẽ giúp bạn truy cập các trang cũ nhanh hơn nhưng nó đang sử dụng một phần bộ nhớ quá lớn trong thiết bị. Chọn Settings/Safari sau đó xóa Cookies và Data hoặc xóa dữ liệu truy cập internet. Nếu như bạn sử dụng trình duyệt khác ngoài Safari, bạn cũng nên xóa bỏ cache đồng thời là cookies để giải phóng bộ nhớ cho máy.
4. Khởi động lại các tùy chỉnh
Nếu như những điều này vẫn chưa đủ, có lẽ bạn cần xem xét lại việc khởi động lại những tùy chỉnh của máy về cài đặt ban đầu. Việc khởi động lại các tùy chỉnh sẽ giúp iPhone có được trạng thái như vừa cài mới. Vào Settings/General/Reset và sau đó chọn Reset All Settings, nếu như bạn muốn làm iPhone sạch sẽ hơn có thể bạn sẽ cần chọn mục Erase all Content and Settings để xóa bỏ toàn bộ nội dung bên trong máy cũng như cài đặt thiết bị về trạng thái ban đầu.
5. Một bản OS khác
Có thể việc cài đặt lại iOS sẽ là biện pháp toàn năng nhất đối với bạn, cài đặt hệ điều hành mới không những giúp cho thiết bị sở hữu nhiều tính năng cải thiện hơn mà đồng thời còn giúp cho những khiếm khuyết của hệ điều hành được thay mới hoàn toàn. Trước khi cài đặt, tùy thuộc vào thiết bị mà bạn nên tìm hiểu kĩ xem bản iOS nào tốt nhất cho máy của mình, một vài bản iOS gặp tình trạng hao pin nên nó sẽ không giúp ích nhiều cho bạn.
6. Gỡ bỏ các ứng dụng Jailbreak
Jailbreak đem lại những tùy chỉnh không ngờ cho iPhone, chẳng ai có thể chối cãi điều này. Tuy nhiên, những tùy chỉnh này không những làm tốn dung lượng bộ nhớ mà việc chúng chạy ngầm đôi khi khiến cho iPhone không thể xử lý nổi những tác vụ khác nhau. Hãy vào Cydia, xóa bớt những tùy chỉnh bạn không sử dụng, xóa bớt một số theme... hãy để lại những tùy chỉnh hay ứng dụng thật sự cần thiết với bạn mà thôi.
Mong rằng bạn có thể tìm được vấn đề khiến cho iPhone của mình bị chậm trong những phương án trên. Nếu như làm tất cả những bước trên, thiết bị của bạn vẫn không có cải thiện, có lẽ iPhone của bạn đang gặp phải lỗi phần cứng, một chiếc iPhone mới luôn luôn giải quyết được mọi vấn đề mà người dùng đang lo lắng.
Trước hết, phần cứng đã "cổ" của smartphone là một vấn đề đáng lưu ý, những thiết bị iPhone thế hệ cũ khó lòng hoạt động ổn định được những ứng dụng với đồ họa "khủng" của các smartphone tân tiến hơn. Vậy nên khi hoạt động một phần mềm mà nhận thấy chúng quá chậm, có thể bạn nên xem lại ứng dụng này có phù hợp với smartphone của mình hay không.
2. Bộ nhớ còn trống quá ít
Nếu như ứng dụng phù hợp, cấu hình máy đủ để "chiến" thì có lẽ đã tới lúc bạn cần dọn dẹp lại chiếc iPhone của mình. Việc đầu tiên bạn cần làm là vào Settings/General/Usage để theo dõi dung lượng còn trống cũng như những ứng dụng đang có trong máy, nếu bạn giữ được bộ nhớ còn trống ở mức trên 50%, hiệu năng hoạt động của iPhone sẽ cải thiện đáng kể.
Ở trong phần Usage, có thể bạn sẽ bất ngờ khi có nhiều ứng dụng ít khi dùng mà vẫn có dung lượng rất lớn, đây sẽ là những ứng dụng bạn cần gỡ bỏ giúp cho iPhone hoạt động hiệu quả hơn. Bạn có thể xóa ứng dụng ngay ngoài màn hình chính hoặc trong phần Settings. Thư viện ảnh có thể cũng là một vấn đề đáng lo ngại với những người dùng có sở thích chụp hình, nếu có thể, hãy xóa bớt ảnh hoặc video để làm trống máy. Lưu ý rằng, bạn nên sao lưu lại dữ liệu trước khi có những tùy chỉnh vì bạn có thể vô tình làm mất đi nhiều thông tin quý giá.
3. Dọn dẹp cache trình duyệt
Tiếp theo, bạn cần dọn dẹp cache của trình duyệt Safari đồng thời là Web cookies, những tiện ích này sẽ giúp bạn truy cập các trang cũ nhanh hơn nhưng nó đang sử dụng một phần bộ nhớ quá lớn trong thiết bị. Chọn Settings/Safari sau đó xóa Cookies và Data hoặc xóa dữ liệu truy cập internet. Nếu như bạn sử dụng trình duyệt khác ngoài Safari, bạn cũng nên xóa bỏ cache đồng thời là cookies để giải phóng bộ nhớ cho máy.
4. Khởi động lại các tùy chỉnh
Nếu như những điều này vẫn chưa đủ, có lẽ bạn cần xem xét lại việc khởi động lại những tùy chỉnh của máy về cài đặt ban đầu. Việc khởi động lại các tùy chỉnh sẽ giúp iPhone có được trạng thái như vừa cài mới. Vào Settings/General/Reset và sau đó chọn Reset All Settings, nếu như bạn muốn làm iPhone sạch sẽ hơn có thể bạn sẽ cần chọn mục Erase all Content and Settings để xóa bỏ toàn bộ nội dung bên trong máy cũng như cài đặt thiết bị về trạng thái ban đầu.
5. Một bản OS khác
Có thể việc cài đặt lại iOS sẽ là biện pháp toàn năng nhất đối với bạn, cài đặt hệ điều hành mới không những giúp cho thiết bị sở hữu nhiều tính năng cải thiện hơn mà đồng thời còn giúp cho những khiếm khuyết của hệ điều hành được thay mới hoàn toàn. Trước khi cài đặt, tùy thuộc vào thiết bị mà bạn nên tìm hiểu kĩ xem bản iOS nào tốt nhất cho máy của mình, một vài bản iOS gặp tình trạng hao pin nên nó sẽ không giúp ích nhiều cho bạn.
6. Gỡ bỏ các ứng dụng Jailbreak
Jailbreak đem lại những tùy chỉnh không ngờ cho iPhone, chẳng ai có thể chối cãi điều này. Tuy nhiên, những tùy chỉnh này không những làm tốn dung lượng bộ nhớ mà việc chúng chạy ngầm đôi khi khiến cho iPhone không thể xử lý nổi những tác vụ khác nhau. Hãy vào Cydia, xóa bớt những tùy chỉnh bạn không sử dụng, xóa bớt một số theme... hãy để lại những tùy chỉnh hay ứng dụng thật sự cần thiết với bạn mà thôi.
Mong rằng bạn có thể tìm được vấn đề khiến cho iPhone của mình bị chậm trong những phương án trên. Nếu như làm tất cả những bước trên, thiết bị của bạn vẫn không có cải thiện, có lẽ iPhone của bạn đang gặp phải lỗi phần cứng, một chiếc iPhone mới luôn luôn giải quyết được mọi vấn đề mà người dùng đang lo lắng.
Mẹo tiết kiệm pin cho Smartphone
Tắt chế độ “báo rung” khi có thể
Vibration – chế độ rung – là một cách thông báo những cuộc gọi đến hay tin nhắn được sử dụng khá phổ biến ở những nơi mà điện thoại cần phải được đưa vào chế độ im lặng như rạp phim, gặp gỡ đối tác, trong cuộc họp… Ở những nơi khác, hãy bật chế độ báo hiệu bằng nhạc chuông, điều này sẽ giúp cho smartphone của bạn sử dụng được lâu hơn.
Không nhiều người biết rằng, chế độ rung sử dụng nhiều năng lượng hơn nhạc chuông. Âm thanh được tạo ra bởi nhạc chuông chỉ rung một chút trong hệ thống loa. So với việc rung toàn bộ chiếc điện thoại, điều này tiết kiệm điện năng hơn nhiều. Tương tự, hãy điều chỉnh cho chế độ phản hồi rung khi gõ chữ. Nếu không thật cần thiết, hãy tắt toàn bộ chế độ rung hoặc, ít nhất giảm cường độ rung lại.
Điều chỉnh độ sáng màn hình tự động
Điều này sẽ giúp thời lượng sử dụng pin của thiết bị tăng lên rõ rệt. Rõ ràng là việc giảm độ sáng màn hình sẽ làm giảm nguồn năng lượng được sử dụng bởi smartphone, bởi chúng ta đều phải kích hoạt màn hình mỗi khi phải sử dụng điện thoại. Nếu màn hình của thiết bị cứ luôn được bật sáng mỗi vài phút khi chúng ta kiểm tra email, tin nhắn hay cuộc gọi nhỡ, điều này sẽ liên tục rút bớt nguồn pin trên điện thoại của bạn. Việc chuyển sang chế độ tự động cho phép smartphone của bạn điều khiển độ sáng màn hình tùy theo môi trường để giúp tiết kiệm pin hơn.
Lựa chọn ứng dụng tiết kiệm pin
Trên thị trường, khá nhiều ứng dụng có tính năng tương tự nhau. Tuy nhiên, do cơ chế làm việc khác nhau, các ứng dụng cũng có độ “uống pin” khác nhau. Hãy tìm hiểu thật kĩ từng ứng dụng một, và lựa chọn xem cái nào là tiết kiệm pin nhất để sử dụng. Đơn cử ta có thể lấy ví dụ về OTT.
Hiện nay có vô vàn ứng dụng thoại miễn phí nhưng theo kết quả đo đạc của Battery Stats Plus cho thấy Facebook Messenger và Kakao Talk với 22% pin trong vòng 1 tiếng đồng hồ sử dụng liên tục cả gọi điện và nhắn tin. Các ứng dụng khác gồm Viber, Line hay Skype đều đạt mức tiêu thụ trung bình trong tầm khoảng từ 18% - 20%. Ngược lại, Zalo tiêu thụ ít nhất 16% lưu lượng tiêu thụ pin trong bài kiểm tra đặt ra. Như vậy, Zalo là ứng dụng khá tiết kiệm pin, mà vẫn không khiến cho người dùng phải hi sinh bớt những tính năng thường gặp trên các ứng dụng tương tự.
Muốn biết ứng dụng nào tiết kiệm pin nhất, bạn có thể tự thực hiện bằng các phần mềm đo mức độ sử dụng pin được cung cấp miễn phí trên các kho ứng dụng hoặc đơn thuần là tìm kiếm thông tin trên Internet.
Tắt GPS
Một vài ứng dụng tiêu thụ nhiều năng lượng hơn các ứng dụng khác, đặc biệt là các ứng dụng sử dụng hệ thống GPS để định vị. Thường điện thoại thông minh sẽ có thiết bị GPS, cho phép gửi đi và nhận các tín hiệu từ vệ tinh để tìm kiếm vị trí chính xác của bạn. Hoặc các GPS được này được tích hợp vào bên trong một vài ứng dụng nào đó như Google Maps hay việc check-in trên Facebook chẳng hạn.
Khi được kích hoạt và chạy ngầm, một vài ứng dụng có thể sẽ liên tục gửi đi và nhận về tín hiệu. Điều này sẽ “hút” đi rất nhiều lượng pin của điện thoại để liên tục thực hiện tác vụ trên, kể cả khi bạn không sử dụng. Do đó, bạn phải đảm bảo được rằng các ứng dụng kể trên phải được tắt khi bạn không cần thiết. Một cách hiệu quả nhất để hạn chế tính năng này là tắt dịch vụ định vị đi mỗi khi được các ứng dụng này hỏi.
Không Bluetooth, Wi-Fi và 3G/4G khi không sử dụng
Điện thoại sử dụng pin mỗi khi thiết bị tìm kiếm các tín hiệu sóng không dây, như Wi-Fi, 3G hay Bluetooth... Khi tín hiệu nhận được đang yếu đi, điện thoại sẽ tiếp tục quét để tìm ra một kết nối tốt hơn. Việc lặp đi lặp lại điều này sẽ làm cho dung lượng pin của bạn “được” cạn đi nhanh chóng.
Điều này có nghĩa là bạn cần phải tắt các kết nối Wi-Fi, Bluetooth và các kết nối 3G không ổn định khi không cần thiết. Một cách đơn giản nhất là chuyển sang chế độ “Airplane Mode” hoặc tắt điện thoại đi khi bạn biết rằng mình sẽ không nhận được tín hiệu nào.
Tinh giản Notification (Thông báo)
Với việc kết nối liên tục vào Internet, chúng ta luôn nhận được thông báo mới trên “dế yêu” của mình, và đó có thể là các cập nhật thông tin mới, email, tỉ số các trận đấu, các ứng dụng được cài đặt thêm... Việc liên tục được nhận các thông báo không có liên quan đến mình sẽ làm ảnh hưởng không chỉ đến tâm trạng của người dùng mà còn là “cơn lốc” hút năng lượng khá lớn. Với mỗi một thông báo mới, màn hình của bạn sẽ được kích hoạt, phát ra âm thanh thông báo, hay rung. Quản lý các tùy biến trong điện thoại tốt hơn, tắt đi các thông báo không cần thiết để giúp tiết kiệm một chút thời lượng sử dụng pin là một trong những cách làm khá hiệu quả.
Vibration – chế độ rung – là một cách thông báo những cuộc gọi đến hay tin nhắn được sử dụng khá phổ biến ở những nơi mà điện thoại cần phải được đưa vào chế độ im lặng như rạp phim, gặp gỡ đối tác, trong cuộc họp… Ở những nơi khác, hãy bật chế độ báo hiệu bằng nhạc chuông, điều này sẽ giúp cho smartphone của bạn sử dụng được lâu hơn.
Không nhiều người biết rằng, chế độ rung sử dụng nhiều năng lượng hơn nhạc chuông. Âm thanh được tạo ra bởi nhạc chuông chỉ rung một chút trong hệ thống loa. So với việc rung toàn bộ chiếc điện thoại, điều này tiết kiệm điện năng hơn nhiều. Tương tự, hãy điều chỉnh cho chế độ phản hồi rung khi gõ chữ. Nếu không thật cần thiết, hãy tắt toàn bộ chế độ rung hoặc, ít nhất giảm cường độ rung lại.
Điều chỉnh độ sáng màn hình tự động
Điều này sẽ giúp thời lượng sử dụng pin của thiết bị tăng lên rõ rệt. Rõ ràng là việc giảm độ sáng màn hình sẽ làm giảm nguồn năng lượng được sử dụng bởi smartphone, bởi chúng ta đều phải kích hoạt màn hình mỗi khi phải sử dụng điện thoại. Nếu màn hình của thiết bị cứ luôn được bật sáng mỗi vài phút khi chúng ta kiểm tra email, tin nhắn hay cuộc gọi nhỡ, điều này sẽ liên tục rút bớt nguồn pin trên điện thoại của bạn. Việc chuyển sang chế độ tự động cho phép smartphone của bạn điều khiển độ sáng màn hình tùy theo môi trường để giúp tiết kiệm pin hơn.
Lựa chọn ứng dụng tiết kiệm pin
Trên thị trường, khá nhiều ứng dụng có tính năng tương tự nhau. Tuy nhiên, do cơ chế làm việc khác nhau, các ứng dụng cũng có độ “uống pin” khác nhau. Hãy tìm hiểu thật kĩ từng ứng dụng một, và lựa chọn xem cái nào là tiết kiệm pin nhất để sử dụng. Đơn cử ta có thể lấy ví dụ về OTT.
Hiện nay có vô vàn ứng dụng thoại miễn phí nhưng theo kết quả đo đạc của Battery Stats Plus cho thấy Facebook Messenger và Kakao Talk với 22% pin trong vòng 1 tiếng đồng hồ sử dụng liên tục cả gọi điện và nhắn tin. Các ứng dụng khác gồm Viber, Line hay Skype đều đạt mức tiêu thụ trung bình trong tầm khoảng từ 18% - 20%. Ngược lại, Zalo tiêu thụ ít nhất 16% lưu lượng tiêu thụ pin trong bài kiểm tra đặt ra. Như vậy, Zalo là ứng dụng khá tiết kiệm pin, mà vẫn không khiến cho người dùng phải hi sinh bớt những tính năng thường gặp trên các ứng dụng tương tự.
Muốn biết ứng dụng nào tiết kiệm pin nhất, bạn có thể tự thực hiện bằng các phần mềm đo mức độ sử dụng pin được cung cấp miễn phí trên các kho ứng dụng hoặc đơn thuần là tìm kiếm thông tin trên Internet.
Tắt GPS
Một vài ứng dụng tiêu thụ nhiều năng lượng hơn các ứng dụng khác, đặc biệt là các ứng dụng sử dụng hệ thống GPS để định vị. Thường điện thoại thông minh sẽ có thiết bị GPS, cho phép gửi đi và nhận các tín hiệu từ vệ tinh để tìm kiếm vị trí chính xác của bạn. Hoặc các GPS được này được tích hợp vào bên trong một vài ứng dụng nào đó như Google Maps hay việc check-in trên Facebook chẳng hạn.
Khi được kích hoạt và chạy ngầm, một vài ứng dụng có thể sẽ liên tục gửi đi và nhận về tín hiệu. Điều này sẽ “hút” đi rất nhiều lượng pin của điện thoại để liên tục thực hiện tác vụ trên, kể cả khi bạn không sử dụng. Do đó, bạn phải đảm bảo được rằng các ứng dụng kể trên phải được tắt khi bạn không cần thiết. Một cách hiệu quả nhất để hạn chế tính năng này là tắt dịch vụ định vị đi mỗi khi được các ứng dụng này hỏi.
Không Bluetooth, Wi-Fi và 3G/4G khi không sử dụng
Điện thoại sử dụng pin mỗi khi thiết bị tìm kiếm các tín hiệu sóng không dây, như Wi-Fi, 3G hay Bluetooth... Khi tín hiệu nhận được đang yếu đi, điện thoại sẽ tiếp tục quét để tìm ra một kết nối tốt hơn. Việc lặp đi lặp lại điều này sẽ làm cho dung lượng pin của bạn “được” cạn đi nhanh chóng.
Điều này có nghĩa là bạn cần phải tắt các kết nối Wi-Fi, Bluetooth và các kết nối 3G không ổn định khi không cần thiết. Một cách đơn giản nhất là chuyển sang chế độ “Airplane Mode” hoặc tắt điện thoại đi khi bạn biết rằng mình sẽ không nhận được tín hiệu nào.
Tinh giản Notification (Thông báo)
Với việc kết nối liên tục vào Internet, chúng ta luôn nhận được thông báo mới trên “dế yêu” của mình, và đó có thể là các cập nhật thông tin mới, email, tỉ số các trận đấu, các ứng dụng được cài đặt thêm... Việc liên tục được nhận các thông báo không có liên quan đến mình sẽ làm ảnh hưởng không chỉ đến tâm trạng của người dùng mà còn là “cơn lốc” hút năng lượng khá lớn. Với mỗi một thông báo mới, màn hình của bạn sẽ được kích hoạt, phát ra âm thanh thông báo, hay rung. Quản lý các tùy biến trong điện thoại tốt hơn, tắt đi các thông báo không cần thiết để giúp tiết kiệm một chút thời lượng sử dụng pin là một trong những cách làm khá hiệu quả.
Mẹo không bị điện giật khi dùng Smartphone
1. Sử dụng sạc tiêu chuẩn, sạc chính hãng
Vài vụ tai nạn với smartphone thời gian gần đây đã rung hồi chuông cảnh tỉnh về những phụ kiện kém chất lượng trên thị trường, chỉ với một chiếc dây sạc nhái, không đảm bảo tiêu chuẩn, smartphone có thể gặp phải tình trạng không sạc được pin dẫn tới cháy nổ hoặc thậm chí là rò rỉ điện khiến người dùng bị giật khi chạm vào.
Người sử dụng nên chọn cho mình những loại dây sạc chính hãng hoặc được bán tại những cửa hàng phân phối uy tín, đừng ham rẻ mà làm ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như thiết bị của mình.
2. Sử dụng pin điện thoại chính hãng
Thực trạng về pin đang là vấn đề khiến nhiều người dùng đau đầu, một khi thiết bị sử dụng tới hạn, pin sẽ chai và người dùng bắt buộc phải thay pin để đảm bảo thời lượng sử dụng smartphone lâu dài. Tuy nhiên, cũng giống như dây sạc, pin cho smartphone bị làm nhái rất nhiều. Pin nhái không những có dung lượng ít hơn, dễ bị chai hơn, thời lượng sử dụng ngắn mà còn dễ bị phồng khi nhiệt độ máy quá cao và thậm chí là phát nổ trong một vài trường hợp.
Các hãng sản xuất điện thoại giờ đây hay tặng kèm một viên pin phụ cho người dùng với những sản phẩm có khả năng thay thế pin, hãy sử dụng hợp lý 2 viên pin này để đảm bảo chất lượng. Với những thiết bị có pin không tháo rời được, việc thay thế nên được thực hiện ở những trung tâm bảo hành chính hãng.
3. Hạn chế sử dụng thiết bị khi đang sạc pin
Đây có lẽ không phải lần đầu tiên vấn đề này được nêu tới, việc sử dụng thiết bị khi đang sạc làm ảnh hưởng tới tuổi thọ máy và mang theo nhiều hiểm họa không ngờ do sử dụng máy khi sạc sẽ làm nhiệt độ máy tăng cao.
4. Xử lý smartphone đúng cách khi gặp sự cố
Trước đây, một người dùng tại Đức từng bị bỏng nặng do smartphone phát nổ. Lý do được phát hiện chính là vì trước đây thiết bị này bị rơi xuống nước, sau đó được sấy bằng máy sấy với nhiệt độ cao. Nhiệt độ không ổn định đã làm đứt các chân vi mạch bên trong thiết bị dẫn tới chập điện và phát nổ. Khi thiết bị gặp sự cố, cần bình tĩnh xử lý các tình huống gặp phải, thăm dò thật kĩ các phương pháp khắc phục. Tốt nhất nên hạn chế tự sửa thiết bị nếu như không có kinh nghiệm bởi có thể biến "lợn lành thành lợn què".
5. Sử dụng các biện pháp khác để đề phòng tai họa
Smartphone thường gặp sự cố với dây sạc cùng pin, ngoài việc sử dụng sản phẩm chính hãng, bạn có thể trang bị thêm cho mình những loại dock sạc. Những dock sạc này không chỉ giúp cho việc sạc smartphone được thuận tiện hơn mà nó nhiều khi sẽ giúp bạn tránh được các hiểm họa không lường trước. Việc nâng cấp sang các loại smartphone có khả năng sạc pin không dây cũng là một lựa chọn với những người có ý định đổi máy, trừ khi bạn có khả năng bị giật điện không dây còn không bạn sẽ không phải quá lo lắng với những sản phẩm này.
Ngoài ra đơn giản hơn, bạn có thể sử dụng những loại ổ cắm có cầu chì hoặc những loại ổ cắm tự ngắt khi dòng điện quá tải, các loại ổ cắm này sẽ giúp bạn bảo vệ thiết bị của mình không bị ảnh hưởng khi dòng điện chập chờn, ngoài ra cũng sẽ là cứu cánh nếu như người dùng vô tình bị điện giật trong khi sử dụng smartphone.
Phía trên là một vài trong số rất nhiều cách thức giúp người dùng hạn chế được các tai nạn khi sử dụng smartphone, mong rằng với những thông tin này bạn sẽ có được phương pháp sử dụng an toàn hơn và có được trải nghiệm công nghệ toàn diện nhất. Chúc các bạn may mắn!
Vài vụ tai nạn với smartphone thời gian gần đây đã rung hồi chuông cảnh tỉnh về những phụ kiện kém chất lượng trên thị trường, chỉ với một chiếc dây sạc nhái, không đảm bảo tiêu chuẩn, smartphone có thể gặp phải tình trạng không sạc được pin dẫn tới cháy nổ hoặc thậm chí là rò rỉ điện khiến người dùng bị giật khi chạm vào.
Người sử dụng nên chọn cho mình những loại dây sạc chính hãng hoặc được bán tại những cửa hàng phân phối uy tín, đừng ham rẻ mà làm ảnh hưởng tới sức khỏe cũng như thiết bị của mình.
2. Sử dụng pin điện thoại chính hãng
Thực trạng về pin đang là vấn đề khiến nhiều người dùng đau đầu, một khi thiết bị sử dụng tới hạn, pin sẽ chai và người dùng bắt buộc phải thay pin để đảm bảo thời lượng sử dụng smartphone lâu dài. Tuy nhiên, cũng giống như dây sạc, pin cho smartphone bị làm nhái rất nhiều. Pin nhái không những có dung lượng ít hơn, dễ bị chai hơn, thời lượng sử dụng ngắn mà còn dễ bị phồng khi nhiệt độ máy quá cao và thậm chí là phát nổ trong một vài trường hợp.
Các hãng sản xuất điện thoại giờ đây hay tặng kèm một viên pin phụ cho người dùng với những sản phẩm có khả năng thay thế pin, hãy sử dụng hợp lý 2 viên pin này để đảm bảo chất lượng. Với những thiết bị có pin không tháo rời được, việc thay thế nên được thực hiện ở những trung tâm bảo hành chính hãng.
3. Hạn chế sử dụng thiết bị khi đang sạc pin
Đây có lẽ không phải lần đầu tiên vấn đề này được nêu tới, việc sử dụng thiết bị khi đang sạc làm ảnh hưởng tới tuổi thọ máy và mang theo nhiều hiểm họa không ngờ do sử dụng máy khi sạc sẽ làm nhiệt độ máy tăng cao.
4. Xử lý smartphone đúng cách khi gặp sự cố
Trước đây, một người dùng tại Đức từng bị bỏng nặng do smartphone phát nổ. Lý do được phát hiện chính là vì trước đây thiết bị này bị rơi xuống nước, sau đó được sấy bằng máy sấy với nhiệt độ cao. Nhiệt độ không ổn định đã làm đứt các chân vi mạch bên trong thiết bị dẫn tới chập điện và phát nổ. Khi thiết bị gặp sự cố, cần bình tĩnh xử lý các tình huống gặp phải, thăm dò thật kĩ các phương pháp khắc phục. Tốt nhất nên hạn chế tự sửa thiết bị nếu như không có kinh nghiệm bởi có thể biến "lợn lành thành lợn què".
5. Sử dụng các biện pháp khác để đề phòng tai họa
Smartphone thường gặp sự cố với dây sạc cùng pin, ngoài việc sử dụng sản phẩm chính hãng, bạn có thể trang bị thêm cho mình những loại dock sạc. Những dock sạc này không chỉ giúp cho việc sạc smartphone được thuận tiện hơn mà nó nhiều khi sẽ giúp bạn tránh được các hiểm họa không lường trước. Việc nâng cấp sang các loại smartphone có khả năng sạc pin không dây cũng là một lựa chọn với những người có ý định đổi máy, trừ khi bạn có khả năng bị giật điện không dây còn không bạn sẽ không phải quá lo lắng với những sản phẩm này.
Ngoài ra đơn giản hơn, bạn có thể sử dụng những loại ổ cắm có cầu chì hoặc những loại ổ cắm tự ngắt khi dòng điện quá tải, các loại ổ cắm này sẽ giúp bạn bảo vệ thiết bị của mình không bị ảnh hưởng khi dòng điện chập chờn, ngoài ra cũng sẽ là cứu cánh nếu như người dùng vô tình bị điện giật trong khi sử dụng smartphone.
Phía trên là một vài trong số rất nhiều cách thức giúp người dùng hạn chế được các tai nạn khi sử dụng smartphone, mong rằng với những thông tin này bạn sẽ có được phương pháp sử dụng an toàn hơn và có được trải nghiệm công nghệ toàn diện nhất. Chúc các bạn may mắn!
Chọn iPad, iPhone hay iPod
iPad Mini
Giá: 329$ cho bản 16GB và Wifi, phiên bản có 3G/4G sẽ phải trả thêm 130$.
Ưu điểm: Kích thước vừa phải, tiện mang đi khắp nơi, tương thích tốt với tất cả các ứng dụng trên cả iPad lẫn iPhone, thời lượng pin tốt và giá thành vừa phải (so với các sản phẩm của Apple).
Nhược điểm: Không có màn hình Retina, không mạnh bằng iPad gen 4.
Đối tượng nên mua: Những người muốn tiết kiệm tiền, hoặc không cần màn hình Retina, mua cho con nhỏ, có công việc phải di chuyển nhiều, hay đơn giản là cần mua một chiếc iPad thứ hai.
Dung lượng bộ nhớ: 16GB là đủ cho nhu cầu phổ thông, tuy nhiên nếu bạn dự định dùng iPad Mini để lưu rất nhiều game, video, tiểu thuyết… thì hãy chọn phiên bản có bộ nhớ lớn hơn.
iPad 4
Giá: 499$ cho bản 16GB và Wifi, thêm 130$ cho 3G/4G.
Ưu điểm: Hiệu năng cao, màn hình Retina hiển thị rất đẹp, trải nghiệm game tuyệt vời.
Nhược điểm: To, nặng và thực sự là không hơn nhiều so với iPad 3.
Đối tượng nên mua: Người chưa có bất kỳ một chiếc iPad nào, đây là một chiếc máy tính bảng tuyệt vời để lướt web, đọc sách, chơi game… Nếu như bạn đang sở hữu một chiếc iPad gen 3, việc nâng cấp lên chỉ chứng tỏ một điều duy nhất là “thừa tiền”.
Dung lượng bộ nhớ: Rất nhiều video và game độ phân giải HD đang chờ bạn với chiếc “iPad with Retina Display” nên hãy chọn dung lượng lớn, từ 32GB đổ lên.
iPod Touch 5
Giá: 299$ cho bản 32GB và wifi (không có 3G/4G)
Ưu điểm: Màn hình Retina kích thước 4 inch tương đương với iPhone 5, camera với đèn LED flash, thời lượng pin lâu, siêu mỏng và siêu nhẹ - rất tiện lợi mang đi khắp nơi.
Nhược điểm: Không mạnh bằng iPhone 5, không có kết nối 3G/4G.
Đối tượng nên mua: Người yêu âm nhạc, muốn có một thiết bị chơi nhạc tốt mà lại đáp ứng được nhiều nhu cầu giải trí khác như game, video, web hoặc người muốn tiết kiệm tiền, coi trọng dung lượng hơn là độ rộng màn hình. Nếu bạn đã sở hữu một chiếc iPhone, không nên mua thiết bị này bởi iPod Touch không khác iPhone tắt sóng là mấy.
Dung lượng bộ nhớ: 32GB là khá đủ cho nhạc, game cũng như video. Nếu bạn dùng tính năng quay phim, chụp ảnh của iPod nhiều thì hãy chọn bản 64GB.
Một số gợi ý nhỏ cho từng đối tượng:
Người dùng Windows, tò mò về iOS: iPad Mini.
Bạn muốn khoe sản phẩm mới nhất: iPad Mini.
Thích sản phẩm hiệu năng cao: iPad gen 4.
Bạn đang dùng desktop và muốn có tablet để thay thế cho laptop: iPad gen 4.
Đang sử dụng MacBook Air và iPhone: iPad Mini.
Đang muốn mua chiếc iPad đầu tiên, hoàn hảo nhất: iPad gen 4.
Muốn mua thêm một chiếc iPad: iPad Mini.
Tiết kiệm tiền: iPad Mini hoặc iPod Touch gen 5 nếu khó khăn.
Yêu thích âm nhạc và không có iPhone: iPod Touch gen 5.
Chỉ âm nhạc mà thôi, ảnh và video không quan trọng: iPod Touch gen 4.
Camera là trên hết: iPod Touch gen 5.
Bạn không dùng smartphone: iPod Touch gen 5.
Thiết bị đọc sách điện tử trên đường: iPad Mini.
Bạn muốn có màn hình Retina nhưng không muốn chi nhiều: iPad gen 3
Giá: 329$ cho bản 16GB và Wifi, phiên bản có 3G/4G sẽ phải trả thêm 130$.
Ưu điểm: Kích thước vừa phải, tiện mang đi khắp nơi, tương thích tốt với tất cả các ứng dụng trên cả iPad lẫn iPhone, thời lượng pin tốt và giá thành vừa phải (so với các sản phẩm của Apple).
Nhược điểm: Không có màn hình Retina, không mạnh bằng iPad gen 4.
Đối tượng nên mua: Những người muốn tiết kiệm tiền, hoặc không cần màn hình Retina, mua cho con nhỏ, có công việc phải di chuyển nhiều, hay đơn giản là cần mua một chiếc iPad thứ hai.
Dung lượng bộ nhớ: 16GB là đủ cho nhu cầu phổ thông, tuy nhiên nếu bạn dự định dùng iPad Mini để lưu rất nhiều game, video, tiểu thuyết… thì hãy chọn phiên bản có bộ nhớ lớn hơn.
iPad 4
Giá: 499$ cho bản 16GB và Wifi, thêm 130$ cho 3G/4G.
Ưu điểm: Hiệu năng cao, màn hình Retina hiển thị rất đẹp, trải nghiệm game tuyệt vời.
Nhược điểm: To, nặng và thực sự là không hơn nhiều so với iPad 3.
Đối tượng nên mua: Người chưa có bất kỳ một chiếc iPad nào, đây là một chiếc máy tính bảng tuyệt vời để lướt web, đọc sách, chơi game… Nếu như bạn đang sở hữu một chiếc iPad gen 3, việc nâng cấp lên chỉ chứng tỏ một điều duy nhất là “thừa tiền”.
Dung lượng bộ nhớ: Rất nhiều video và game độ phân giải HD đang chờ bạn với chiếc “iPad with Retina Display” nên hãy chọn dung lượng lớn, từ 32GB đổ lên.
iPod Touch 5
Giá: 299$ cho bản 32GB và wifi (không có 3G/4G)
Ưu điểm: Màn hình Retina kích thước 4 inch tương đương với iPhone 5, camera với đèn LED flash, thời lượng pin lâu, siêu mỏng và siêu nhẹ - rất tiện lợi mang đi khắp nơi.
Nhược điểm: Không mạnh bằng iPhone 5, không có kết nối 3G/4G.
Đối tượng nên mua: Người yêu âm nhạc, muốn có một thiết bị chơi nhạc tốt mà lại đáp ứng được nhiều nhu cầu giải trí khác như game, video, web hoặc người muốn tiết kiệm tiền, coi trọng dung lượng hơn là độ rộng màn hình. Nếu bạn đã sở hữu một chiếc iPhone, không nên mua thiết bị này bởi iPod Touch không khác iPhone tắt sóng là mấy.
Dung lượng bộ nhớ: 32GB là khá đủ cho nhạc, game cũng như video. Nếu bạn dùng tính năng quay phim, chụp ảnh của iPod nhiều thì hãy chọn bản 64GB.
Một số gợi ý nhỏ cho từng đối tượng:
Người dùng Windows, tò mò về iOS: iPad Mini.
Bạn muốn khoe sản phẩm mới nhất: iPad Mini.
Thích sản phẩm hiệu năng cao: iPad gen 4.
Bạn đang dùng desktop và muốn có tablet để thay thế cho laptop: iPad gen 4.
Đang sử dụng MacBook Air và iPhone: iPad Mini.
Đang muốn mua chiếc iPad đầu tiên, hoàn hảo nhất: iPad gen 4.
Muốn mua thêm một chiếc iPad: iPad Mini.
Tiết kiệm tiền: iPad Mini hoặc iPod Touch gen 5 nếu khó khăn.
Yêu thích âm nhạc và không có iPhone: iPod Touch gen 5.
Chỉ âm nhạc mà thôi, ảnh và video không quan trọng: iPod Touch gen 4.
Camera là trên hết: iPod Touch gen 5.
Bạn không dùng smartphone: iPod Touch gen 5.
Thiết bị đọc sách điện tử trên đường: iPad Mini.
Bạn muốn có màn hình Retina nhưng không muốn chi nhiều: iPad gen 3
iPhone 4S và tính năng không phải ai cũng biết
AssistiveTouch: giúp rảnh tay hơn
Assistive Touch, tính năng mới trong iOS 5, giúp người dùng hạn chế tối đa việc tiếp xúc ngón tay của họ với màn hình cảm ứng của thiết bị sử dụng hệ điều hành này. Có rất nhiều kiểu chuyển động đã được lập trình sẵn, và người dùng hoàn toàn có thể chỉ định từng kiểu động tác tương ứng với từng mệnh lệnh theo mong muốn. Chẳng hạn từ nay bạn có thể lắc chiếc iPhone 4S của mình để khóa màn hình.
Người dùng cần vào “Settings”, trong mục “general” chọn “accessibility”, ở đây bạn sẽ nhìn thấy
AssistiveTouch ở dưới cùng màn hình. Hãy kích hoạt tính năng này và một biểu tượng mới sẽ xuất hiện ở góc dưới bên phải, vốn có nhiệm vụ hiển thị các lựa chọn (tối đa là bốn động tay ngón tay) cùng những mệnh lệnh mà chúng thực thi được.
Người dùng cũng có thể chọn “Device” tạo ra các mệnh lệnh mới để kiểm soát chiếc iPhone 4S theo cách này.
Giấu hoạt động của trình duyệt Safari
Ngoài sự cải thiện về tốc độ tải trang web, trình duyệt Safari trong iOS 5 còn được trang bị tính năng che giấu hoạt động lướt web cho người dùng. Đầu tiên, chọn “settings” và tìm đến Safari. Kế đến, bạn sẽ nhìn thấy một tab “Private Browsing”.
Kích hoạt chức năng này và trình duyệt sẽ không còn tự động lưu lại mọi thứ bạn làm, cũng như “nhanh nhảu” hiển thị trang web bạn truy cập lần cuối cùng mỗi khi bạn mở trình duyệt.
Chụp ảnh bằng… headphone
Một trong những cập nhật nổi bật nhất trong iOS 5 là từ nay người dùng iPhone 4 và iPhone 4S sẽ có thể chụp ảnh bằng cách nhấn nút… tăng âm lượng ngay trên tai nghe.
Tạo ra rung động theo ý muốn và nháy đèn flash
Từ khi điện thoại di động ra đời, người ta đã tìm ra rất nhiều cách để tạo và mua bán các thể loại nhạc chuông. Song với iOS 5 (có sẵn trong iPhone 4S và cập nhật hệ điều hành đối với người dùng iPhone 4), bạn có thể tạo ra những cách báo hiệu tự chọn, dành riêng cho một số đối tượng nhất định trong danh bạ hoặc tính năng nào đó.
Để thực hiện, vào “Contacts” (danh bạ), chọn một đối tượng mong muốn, rồi chọn “edit” (chỉnh), tại đây bạn sẽ nhìn thấy lựa chọn “vibration” (rung). Chọn “create new vibration” (tạo hiệu ứng rung mới) và chỉ việc gõ vào màn hình nhằm tạo ra giai điệu mong muốn.
Nếu bạn muốn tin báo có đèn nháy (flash) LED, chọn “General Settings” rồi đến “Accessibility”. Ở đây bạn sẽ nhìn thấy lựa chọn “LED Flash for Alerts”, sau khi kích hoạt (enable), điện thoại của bạn sẽ nháy đèn khi có tin nhắn hoặc cuộc gọi trong trường hợp thiết bị đang ở trong chế độ rung.
Dẹp bỏ biểu tượng Newstand
Nhiều người sử dụng iPhone 4S cho rằng biểu tượng “đáng ghét” Newstand là không thể làm mất được. Song hoàn toàn không phải như vậy.
Đầu tiên hãy tạo một thư mục (folder) bằng cách kéo và thả hai ứng dụng lại với nhau, trong ảnh minh họa là ứng dụng “CNN” và “NPR News”. Trong khi thư mục này vẫn chưa “thành hình”, hãy “tóm” và kéo Newstand vào trong thư mục đó nhanh nhất có thể.
Tuy nhiên cần thận trọng: một khi bạn đã thực hiện xong động tác trên, Newstand sẽ không thể sử dụng được và sẽ làm cho chiếc điện thoại bị… treo mỗi khi bạn cố gắng mở nó. Dù sao thì cách làm này là dành cho những ai không chịu nổi việc nhìn thấy một kệ sách trống rỗng (biểu tượng của Newstand) mỗi khi họ bật chiếc iPhone 4S của mình lên.
Assistive Touch, tính năng mới trong iOS 5, giúp người dùng hạn chế tối đa việc tiếp xúc ngón tay của họ với màn hình cảm ứng của thiết bị sử dụng hệ điều hành này. Có rất nhiều kiểu chuyển động đã được lập trình sẵn, và người dùng hoàn toàn có thể chỉ định từng kiểu động tác tương ứng với từng mệnh lệnh theo mong muốn. Chẳng hạn từ nay bạn có thể lắc chiếc iPhone 4S của mình để khóa màn hình.
Người dùng cần vào “Settings”, trong mục “general” chọn “accessibility”, ở đây bạn sẽ nhìn thấy
AssistiveTouch ở dưới cùng màn hình. Hãy kích hoạt tính năng này và một biểu tượng mới sẽ xuất hiện ở góc dưới bên phải, vốn có nhiệm vụ hiển thị các lựa chọn (tối đa là bốn động tay ngón tay) cùng những mệnh lệnh mà chúng thực thi được.
Người dùng cũng có thể chọn “Device” tạo ra các mệnh lệnh mới để kiểm soát chiếc iPhone 4S theo cách này.
Giấu hoạt động của trình duyệt Safari
Ngoài sự cải thiện về tốc độ tải trang web, trình duyệt Safari trong iOS 5 còn được trang bị tính năng che giấu hoạt động lướt web cho người dùng. Đầu tiên, chọn “settings” và tìm đến Safari. Kế đến, bạn sẽ nhìn thấy một tab “Private Browsing”.
Kích hoạt chức năng này và trình duyệt sẽ không còn tự động lưu lại mọi thứ bạn làm, cũng như “nhanh nhảu” hiển thị trang web bạn truy cập lần cuối cùng mỗi khi bạn mở trình duyệt.
Chụp ảnh bằng… headphone
Một trong những cập nhật nổi bật nhất trong iOS 5 là từ nay người dùng iPhone 4 và iPhone 4S sẽ có thể chụp ảnh bằng cách nhấn nút… tăng âm lượng ngay trên tai nghe.
Tạo ra rung động theo ý muốn và nháy đèn flash
Từ khi điện thoại di động ra đời, người ta đã tìm ra rất nhiều cách để tạo và mua bán các thể loại nhạc chuông. Song với iOS 5 (có sẵn trong iPhone 4S và cập nhật hệ điều hành đối với người dùng iPhone 4), bạn có thể tạo ra những cách báo hiệu tự chọn, dành riêng cho một số đối tượng nhất định trong danh bạ hoặc tính năng nào đó.
Để thực hiện, vào “Contacts” (danh bạ), chọn một đối tượng mong muốn, rồi chọn “edit” (chỉnh), tại đây bạn sẽ nhìn thấy lựa chọn “vibration” (rung). Chọn “create new vibration” (tạo hiệu ứng rung mới) và chỉ việc gõ vào màn hình nhằm tạo ra giai điệu mong muốn.
Nếu bạn muốn tin báo có đèn nháy (flash) LED, chọn “General Settings” rồi đến “Accessibility”. Ở đây bạn sẽ nhìn thấy lựa chọn “LED Flash for Alerts”, sau khi kích hoạt (enable), điện thoại của bạn sẽ nháy đèn khi có tin nhắn hoặc cuộc gọi trong trường hợp thiết bị đang ở trong chế độ rung.
Dẹp bỏ biểu tượng Newstand
Nhiều người sử dụng iPhone 4S cho rằng biểu tượng “đáng ghét” Newstand là không thể làm mất được. Song hoàn toàn không phải như vậy.
Đầu tiên hãy tạo một thư mục (folder) bằng cách kéo và thả hai ứng dụng lại với nhau, trong ảnh minh họa là ứng dụng “CNN” và “NPR News”. Trong khi thư mục này vẫn chưa “thành hình”, hãy “tóm” và kéo Newstand vào trong thư mục đó nhanh nhất có thể.
Tuy nhiên cần thận trọng: một khi bạn đã thực hiện xong động tác trên, Newstand sẽ không thể sử dụng được và sẽ làm cho chiếc điện thoại bị… treo mỗi khi bạn cố gắng mở nó. Dù sao thì cách làm này là dành cho những ai không chịu nổi việc nhìn thấy một kệ sách trống rỗng (biểu tượng của Newstand) mỗi khi họ bật chiếc iPhone 4S của mình lên.
Android Device Manager giúp chống trộm của Google
Người dùng chỉ cần truy cập vào trang web quản lý tại địa chỉ google.com/android/devicemanager và đăng nhập tài khoản Google. Khi đó, tất cả các thiết bị chạy Android đang sử dụng tài khoản này trên máy đều hiển thị trên trang web. Trong thử nghiệm, hệ thống nhận diện được các máy chạy Android 4.0 trở lên thay vì thông báo của Google là Android 4.2 trở lên. Các máy chạy thế hệ cũ hơn không hiển thị trong danh sách quản lý này.
Để quản lý tính năng này trên máy điện thoại, người dùng cần truy cập vào phần mềm Google Settings sau đó chọn mục Android Device Manager. Mặc định trong phần này, máy cho phép hiển thị địa điểm nhưng không cho phép xóa trắng (format hoàn toàn) máy từ xa.
Tính năng đáng chú ý nhất của Android Device Manager là nhận dạng vị trí của thiết bị đang sử dụng. Thử nghiệm cho thấy độ chính xác của máy phụ thuộc vào việc có sử dụng kết nối GPS hay không hoặc số lượng điểm phát sóng của nhà mạng quanh đó (càng nhiều trạm, độ chính xác càng cao).
Thông thường khi không bật GPS, độ chính xác trong phạm vi từ 200-300 mét hoặc hơn. Tuy nhiên, cũng có thời điểm ở trong tòa nhà, khu vực Cầu Giấy (Hà Nội), độ chính xác trong phạm vi chỉ khoảng hơn 20 mét. Ngoài ra, Google cũng tự động ghi nhận vị trí theo một khoảng thời gian nhất định thay vì người dùng phải truy cập vào trang web để cập nhật.
Android Device Manager cũng cung cấp việc tìm thiết bị trong phạm vi gần như trong nhà. Chế độ bật tiếng kêu giúp người dùng dễ dàng tìm ra vị trí máy một cách nhanh nhất. Khi kêu máy không có bất kỳ báo hiệu nào trên màn hình. Độ trễ khi thực hiện với các thiết bị chạy Wi-Fi, 3G hoặc 2G cũng chỉ trong khoảng từ 1 đến 3 giây.
Bảo mật nhất trên tính năng mới được Google công bố là xóa toàn bộ dữ liệu. Trong thử nghiệm với máy HTC Butterfly S. Khi đặt lệnh Erase Device, chỉ 2 giây sau, máy tự động đưa về chế độ xóa trắng, khôi phục cài đặt gốc mà không có bất kỳ thông báo hay xác nhận nào trên máy. Các thao tác này diễn ra rất nhanh và toàn bộ dữ liệu trong máy như ảnh chụp, nhạc hay tài liệu đều biến mất. Đây là cách thức hiệu quả để bảo mật dữ liệu khi bị mất máy. Tuy nhiên, do thao tác khá đơn giản nên người dùng cần sử dụng cẩn thận, tránh trường hợp nhấn nhầm.
Để quản lý tính năng này trên máy điện thoại, người dùng cần truy cập vào phần mềm Google Settings sau đó chọn mục Android Device Manager. Mặc định trong phần này, máy cho phép hiển thị địa điểm nhưng không cho phép xóa trắng (format hoàn toàn) máy từ xa.
Tính năng đáng chú ý nhất của Android Device Manager là nhận dạng vị trí của thiết bị đang sử dụng. Thử nghiệm cho thấy độ chính xác của máy phụ thuộc vào việc có sử dụng kết nối GPS hay không hoặc số lượng điểm phát sóng của nhà mạng quanh đó (càng nhiều trạm, độ chính xác càng cao).
Thông thường khi không bật GPS, độ chính xác trong phạm vi từ 200-300 mét hoặc hơn. Tuy nhiên, cũng có thời điểm ở trong tòa nhà, khu vực Cầu Giấy (Hà Nội), độ chính xác trong phạm vi chỉ khoảng hơn 20 mét. Ngoài ra, Google cũng tự động ghi nhận vị trí theo một khoảng thời gian nhất định thay vì người dùng phải truy cập vào trang web để cập nhật.
Android Device Manager cũng cung cấp việc tìm thiết bị trong phạm vi gần như trong nhà. Chế độ bật tiếng kêu giúp người dùng dễ dàng tìm ra vị trí máy một cách nhanh nhất. Khi kêu máy không có bất kỳ báo hiệu nào trên màn hình. Độ trễ khi thực hiện với các thiết bị chạy Wi-Fi, 3G hoặc 2G cũng chỉ trong khoảng từ 1 đến 3 giây.
Bảo mật nhất trên tính năng mới được Google công bố là xóa toàn bộ dữ liệu. Trong thử nghiệm với máy HTC Butterfly S. Khi đặt lệnh Erase Device, chỉ 2 giây sau, máy tự động đưa về chế độ xóa trắng, khôi phục cài đặt gốc mà không có bất kỳ thông báo hay xác nhận nào trên máy. Các thao tác này diễn ra rất nhanh và toàn bộ dữ liệu trong máy như ảnh chụp, nhạc hay tài liệu đều biến mất. Đây là cách thức hiệu quả để bảo mật dữ liệu khi bị mất máy. Tuy nhiên, do thao tác khá đơn giản nên người dùng cần sử dụng cẩn thận, tránh trường hợp nhấn nhầm.
Lỗi iPhone 4 và cách chữa
1. Tăng khả năng bắt sóng cho iPhone 4
Người dùng nên cầm iPhone 4 bằng tay phải để giữ một khoảng trống với bộ phận phát sóng nằm ở góc trên cùng bên trái. Nếu cầm iPhone 4 không đúng cách sẽ khiến điện thoại bị mất sóng, đặc biệt là ở những nơi sóng yếu.
Apple cho biết bản vá sắp tới của hãng sẽ khắc phục vấn đề này. Tuy nhiên, hiện tại, cách đơn giản nhất để giải quyết rắc rối này là hãy “tậu” thêm một túi đựng được tráng từ cao su. Những loại túi đựng này có thể bảo vệ các viền xung quanh điện thoại và sẽ giảm thiểu sự va chạm giữa tay người dùng và các vùng anten ở phía dưới cùng bên trái điện thoại.
2. Gọi điện FaceTime trên mạng 3G
Chức năng FaceTime của iPhone 4 cho phép người dùng thực hiện các cuộc gọi video, nhưng chỉ những người dùng iPhone 4 mới có thể gọi điện cho nhau bằng tính năng này, và cũng chỉ kết nối FaceTime trên mạng Wi-Fi. Do đó, để có thể giao tiếp bằng FaceTime trên mạng 3G thì người dùng có thể sử dụng 2 giải pháp sau đây:
- Mua thêm một thiết bị MiFi: Thiết bị nhỏ nhắn này có thể tạo ra một điểm truy cập Wi-Fi trên mạng 3G. Vì thế, việc giao tiếp bằng FaceTime sẽ có thể thực hiện dễ dàng mặc dù không được “trơn tru” như trên mạng Wi-Fi.
- Sử dụng phần mềm Fring thay thế FaceTime: Phần mềm Fring cho phép người dùng iPhone 4 có thể gọi điện video 2 chiều trên mạng Wi-Fi hay 3G. Và, phần mềm này cũng tương thích với các điện thoại Andoid và Symbian.
3. Dịch vụ định vị miễn phí
Điện thoại iPhone 4 bị giới công nghệ, đặc biệt là người dùng điện thoại Android, chỉ trích rất nhiều vì không có phần mềm định vị miễn phí tích hợp. Tuy nhiên, mọi thứ sẽ hoàn toàn thay đổi khi chủ nhân của iPhone 4 có thể cài skobbler - ứng dụng định vị miễn phí cho iPhone từ gian hàng App Store.
Skobbler là phần mềm miễn phí nên không thể ưu việt như phần mềm tính phí TomTom. Tuy vậy, Skobbler khai thác tối đa hệ thống bản đồ mã nguồn mở OpenStreetMap. Hiện tại dự án bản đồ mã mở này vẫn còn thiếu dữ liệu của một số vùng nông thôn nhưng “kho dữ liệu” này sẽ tiếp tục được cập nhật.
4. Không cài được SIM cũ
iPhone 4 sử dụng micro SIM nên người dùng không thể cắm các loại SIM cũ vào máy. Tuy vậy, nếu đủ dũng cảm thì bạn có thể cắt nhỏ SIM cũ đúng bằng kích thước của micro SIM. Nghe có vẻ mạo hiểm nhưng thực tế, việc cắt nhỏ SIM không làm ảnh hưởng đến toàn bộ thông tin lưu trữ trong SIM.
5. Các vệt vàng trên màn hình
Một số người dùng đã lên tiếng phàn nàn màn hình iPhone 4 xuất hiện một số vệt vàng. Nguyên nhân được Apple xác nhận là do hãng đã sử dụng keo dính để gắn kết các lớp màn hình iPhone 4 lại với nhau. Những chiếc iPhone 4 xuất hiện vệt vàng trên màn hình là do lớp keo dính này chưa kịp khô. Giải pháp duy nhất cho đến thời điểm này là chờ đến khi keo dính khô và bay hơi vì theo Apple, vệt vàng sẽ mất dần trong quá trình sử dụng.
Người dùng nên cầm iPhone 4 bằng tay phải để giữ một khoảng trống với bộ phận phát sóng nằm ở góc trên cùng bên trái. Nếu cầm iPhone 4 không đúng cách sẽ khiến điện thoại bị mất sóng, đặc biệt là ở những nơi sóng yếu.
Apple cho biết bản vá sắp tới của hãng sẽ khắc phục vấn đề này. Tuy nhiên, hiện tại, cách đơn giản nhất để giải quyết rắc rối này là hãy “tậu” thêm một túi đựng được tráng từ cao su. Những loại túi đựng này có thể bảo vệ các viền xung quanh điện thoại và sẽ giảm thiểu sự va chạm giữa tay người dùng và các vùng anten ở phía dưới cùng bên trái điện thoại.
2. Gọi điện FaceTime trên mạng 3G
Chức năng FaceTime của iPhone 4 cho phép người dùng thực hiện các cuộc gọi video, nhưng chỉ những người dùng iPhone 4 mới có thể gọi điện cho nhau bằng tính năng này, và cũng chỉ kết nối FaceTime trên mạng Wi-Fi. Do đó, để có thể giao tiếp bằng FaceTime trên mạng 3G thì người dùng có thể sử dụng 2 giải pháp sau đây:
- Mua thêm một thiết bị MiFi: Thiết bị nhỏ nhắn này có thể tạo ra một điểm truy cập Wi-Fi trên mạng 3G. Vì thế, việc giao tiếp bằng FaceTime sẽ có thể thực hiện dễ dàng mặc dù không được “trơn tru” như trên mạng Wi-Fi.
- Sử dụng phần mềm Fring thay thế FaceTime: Phần mềm Fring cho phép người dùng iPhone 4 có thể gọi điện video 2 chiều trên mạng Wi-Fi hay 3G. Và, phần mềm này cũng tương thích với các điện thoại Andoid và Symbian.
3. Dịch vụ định vị miễn phí
Điện thoại iPhone 4 bị giới công nghệ, đặc biệt là người dùng điện thoại Android, chỉ trích rất nhiều vì không có phần mềm định vị miễn phí tích hợp. Tuy nhiên, mọi thứ sẽ hoàn toàn thay đổi khi chủ nhân của iPhone 4 có thể cài skobbler - ứng dụng định vị miễn phí cho iPhone từ gian hàng App Store.
Skobbler là phần mềm miễn phí nên không thể ưu việt như phần mềm tính phí TomTom. Tuy vậy, Skobbler khai thác tối đa hệ thống bản đồ mã nguồn mở OpenStreetMap. Hiện tại dự án bản đồ mã mở này vẫn còn thiếu dữ liệu của một số vùng nông thôn nhưng “kho dữ liệu” này sẽ tiếp tục được cập nhật.
4. Không cài được SIM cũ
iPhone 4 sử dụng micro SIM nên người dùng không thể cắm các loại SIM cũ vào máy. Tuy vậy, nếu đủ dũng cảm thì bạn có thể cắt nhỏ SIM cũ đúng bằng kích thước của micro SIM. Nghe có vẻ mạo hiểm nhưng thực tế, việc cắt nhỏ SIM không làm ảnh hưởng đến toàn bộ thông tin lưu trữ trong SIM.
5. Các vệt vàng trên màn hình
Một số người dùng đã lên tiếng phàn nàn màn hình iPhone 4 xuất hiện một số vệt vàng. Nguyên nhân được Apple xác nhận là do hãng đã sử dụng keo dính để gắn kết các lớp màn hình iPhone 4 lại với nhau. Những chiếc iPhone 4 xuất hiện vệt vàng trên màn hình là do lớp keo dính này chưa kịp khô. Giải pháp duy nhất cho đến thời điểm này là chờ đến khi keo dính khô và bay hơi vì theo Apple, vệt vàng sẽ mất dần trong quá trình sử dụng.
Smartphone tốn pin do đâu ?
GPS
Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) được nhiều smartphone sử dụng để tìm kiếm vị trí của bạn dựa vào khả năng điện thoại nhận và giải mã tín hiệu thời gian được các vệ tinh xung quanh gửi ra. Quá trình giải mã đòi hỏi bộ xử lý bên trong điện thoại làm việc vất vả để thu nhận các tín hiệu yếu từ tiếng ồn xung quanh và sau đó so sánh chúng với nhau nhiều lần để xác định chính xác vị trí. Càng hoạt động nhiều, máy càng nhanh hết pin. Do đó cách tốt nhất nên tắt chức năng GPS khi không sử dụng.
Kết nối WiFi
Tác nhân lớn khác cũng ngốn pin khá nhanh là kết nối WiFi. Năng lượng chúng tiêu thụ tùy thuộc vào cường độ của tín hiệu sóng WiFi phát ra từ các bộ định tuyến hay bộ phát WiFi. Cường độ tín hiệu không chỉ phụ thuộc vào khoảng cách vật lý mà còn liên quan tới vật cản như bức tường. Một yếu tố khác là số lượng các tín hiệu WiFi khác nhau ở trong cùng một khu vực. Do đó, để chọn bộ định tuyến WiFi thông qua “rừng” tín hiệu này đòi hỏi phải tốn nhiều năng lượng hơn, tức là sẽ ngốn pin nhiều hơn. Do đó, tắt kết nối WiFi khi không sử dụng.
LTE
Tác động tương tự khi bạn sử dụng điện thoại để thực hiện các cuộc gọi hoặc email qua mạng GSM, 3G hoặc LTE (4G). Cho dù smartphone bị khóa trên một trạm cơ sở tại một thời điểm, chọn một trạm cung cấp tin hiệu mạnh nhất và giao tiếp với nó được thực hiện ngay cả khi điện thoại không sử dụng.
Tức là, trạm cơ sở (Basestation) kiểm tra để xem điện thoại có nằm trong phạm vi bắt được sóng hay không? Chúng có thể gửi tín hiệu tới điện thoại của bạn. Nếu điện thoại nằm trong phạm vi phủ sóng, điện thoại sẽ phản hồi lại báo rằng “tôi đang ở đây”. Hoạt động này thực hiện 15 phút mỗi lần. Người dùng có thể thỉnh thoảng nghe thấy điều này xảy ra nếu điện thoại đang sử dụng mạng. Bởi vì tín hiệu sẽ gây nhiễm nên các cáp âm thanh và bạn nghe thấy tiếng “líu ríu liên hồi” phát ra từ các bộ loa.
Ngoài ra, khi trạm cơ sở ở trong phạm vi của điện thoại nhưng không cường độ tín hiệu sóng, điện thoại sẽ tự động chuyển đến các trạm cơ sở khác. Truy cập vào trạm cơ sở khác đòi hỏi nhiều năng lượng hơn vì cường độ tín hiệu thấp hơn và một lần nữa ảnh hưởng đến thời lượng sử dụng pin.
Khi bạn đang di chuyển, bạn sẽ thay đổi trạm cơ sở nhiều lần. Giao tiếp phức tạp giữa các trạm đi và đến là cần thiết thiết để xử lý các cuộc gọi hoặc kết nối dữ liệu. Điều này tốn nhiều năng lượng hơn. Thậm chí điều đó vẫn xảy ra nếu bạn không di chuyển. Tại các khu đông dân cư, một tòa nhà duy nhất có thể có nhiều tín hiệu từ số lượng lớn các trạm cơ sở khác nhau. Khi bạn di chuyển vào bên trong tòa nhà, vì tín hiệu vô tuyến phản xạ từ các bức tường, cường độ tín hiệu sẽ tiếp tục thay đổi, buộc phải chuyển sang các trạm cơ sở khác và khiến cho điện thoại vất vả hơn và tốn pin hơn.
Ngoài ra, điện thoại thông minh hiện giờ cũng có tính năng truyền thông ngắn với nhiều dịch vụ khác để “đẩy” thông tin cho điện thoại. Chẳng hạn, ứng dụng thời tiết có thể kiểm tra thông tin thời tiết mới theo chu kỳ 5 phút hoặc 10 phút/1 lần. Bạn có thể nghĩ rằng, bạn không hề sử dụng điện thoại nhưng chúng rất bận rộn. Một cách để chống thất thoát năng lượng là tắt các thông báo tự động từ các ứng dụng mà bạn không sử dụng, vô hiệu hóa các kết nối LTE, 3G và WiFi.
Tiêu tốn vào đèn nền chiếu sáng
Nguồn pin smartphone cạn nhanh hơn so với các điện thoại truyền thống vì chúng có màn hình lớn hơn. Hơn nữa, đèn nền chiếu sáng dành cho màn hình LCD cũng tiêu thụ điện năng đáng kể. Vì vậy, hãy giảm thiểu thời gian sử dụng đèn nền chiếu sáng màn hình.
Trong khi đó, các loại màn hình OLED, phát ra ánh sáng của chính chúng nên không cần đèn nền chiếu sáng. Kết quả là, chúng tiêu thụ ít điện năng hơn và để tiết kiệm pin bạn chỉ nên bật màn hình khi sử dụng.
Bộ xử lý
Có hai bộ vi xử lý quan trọng trong điện thoại thông minh: bộ xử lý băng tần cơ sở và ứng dụng. Bộ xử lý băng tần cơ sở liên quan đến mạng. bộ xử lý ứng dụng xử lý các ứng dụng, âm thanh, video và màn hình cảm ứng.
Bộ xử lý ứng dụng ngày càng quan trọng vì các ứng dụng là yếu tố chính hút khách mua smartphone. Ban đầu, điện thoại chỉ sử dụng một lõi vi xử lý trong một bộ xử lý ứng dụng đơn. Nhưng bây giờ chúng được trang bị nhiều lõi xử lý. Sự gia tăng nhanh của các lõi xử lý, sẽ khiến cho nguồn pin nhanh cạn hơn.
Ngoài ra, một khối ngày càng quan trọng trong bộ xử lý ứng dụng là đơn vị xử lý đồ họa. Chúng hỗ trợ giao diện người dùng và là một trong những lý do tại sao các trò chơi của smartphone hiện giờ chạy nhanh và sống động hơn. GPU xử lý giao diện người dùng, tăng cường tính thực tế, hình ảnh động, 3D, nhận diện khuôn mặt và cử chỉ.
Các mẫu smartphone mới nhất sử dụng hai lõi và bốn lõi xử lý ứng dụng. Gánh nặng phát triển chuyển sang phần mềm: làm thế nào bạn có thể chia nhỏ các tác vụ giữa 4 lõi. Điều này sẽ càng trở thành thách thức lớn hơn khi tăng lên 8 lõi. Nói chung, các bộ xử lý càng nhiều lõi thì tiêu thụ nhiều pin hơn.
Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) được nhiều smartphone sử dụng để tìm kiếm vị trí của bạn dựa vào khả năng điện thoại nhận và giải mã tín hiệu thời gian được các vệ tinh xung quanh gửi ra. Quá trình giải mã đòi hỏi bộ xử lý bên trong điện thoại làm việc vất vả để thu nhận các tín hiệu yếu từ tiếng ồn xung quanh và sau đó so sánh chúng với nhau nhiều lần để xác định chính xác vị trí. Càng hoạt động nhiều, máy càng nhanh hết pin. Do đó cách tốt nhất nên tắt chức năng GPS khi không sử dụng.
Kết nối WiFi
Tác nhân lớn khác cũng ngốn pin khá nhanh là kết nối WiFi. Năng lượng chúng tiêu thụ tùy thuộc vào cường độ của tín hiệu sóng WiFi phát ra từ các bộ định tuyến hay bộ phát WiFi. Cường độ tín hiệu không chỉ phụ thuộc vào khoảng cách vật lý mà còn liên quan tới vật cản như bức tường. Một yếu tố khác là số lượng các tín hiệu WiFi khác nhau ở trong cùng một khu vực. Do đó, để chọn bộ định tuyến WiFi thông qua “rừng” tín hiệu này đòi hỏi phải tốn nhiều năng lượng hơn, tức là sẽ ngốn pin nhiều hơn. Do đó, tắt kết nối WiFi khi không sử dụng.
LTE
Tác động tương tự khi bạn sử dụng điện thoại để thực hiện các cuộc gọi hoặc email qua mạng GSM, 3G hoặc LTE (4G). Cho dù smartphone bị khóa trên một trạm cơ sở tại một thời điểm, chọn một trạm cung cấp tin hiệu mạnh nhất và giao tiếp với nó được thực hiện ngay cả khi điện thoại không sử dụng.
Tức là, trạm cơ sở (Basestation) kiểm tra để xem điện thoại có nằm trong phạm vi bắt được sóng hay không? Chúng có thể gửi tín hiệu tới điện thoại của bạn. Nếu điện thoại nằm trong phạm vi phủ sóng, điện thoại sẽ phản hồi lại báo rằng “tôi đang ở đây”. Hoạt động này thực hiện 15 phút mỗi lần. Người dùng có thể thỉnh thoảng nghe thấy điều này xảy ra nếu điện thoại đang sử dụng mạng. Bởi vì tín hiệu sẽ gây nhiễm nên các cáp âm thanh và bạn nghe thấy tiếng “líu ríu liên hồi” phát ra từ các bộ loa.
Ngoài ra, khi trạm cơ sở ở trong phạm vi của điện thoại nhưng không cường độ tín hiệu sóng, điện thoại sẽ tự động chuyển đến các trạm cơ sở khác. Truy cập vào trạm cơ sở khác đòi hỏi nhiều năng lượng hơn vì cường độ tín hiệu thấp hơn và một lần nữa ảnh hưởng đến thời lượng sử dụng pin.
Khi bạn đang di chuyển, bạn sẽ thay đổi trạm cơ sở nhiều lần. Giao tiếp phức tạp giữa các trạm đi và đến là cần thiết thiết để xử lý các cuộc gọi hoặc kết nối dữ liệu. Điều này tốn nhiều năng lượng hơn. Thậm chí điều đó vẫn xảy ra nếu bạn không di chuyển. Tại các khu đông dân cư, một tòa nhà duy nhất có thể có nhiều tín hiệu từ số lượng lớn các trạm cơ sở khác nhau. Khi bạn di chuyển vào bên trong tòa nhà, vì tín hiệu vô tuyến phản xạ từ các bức tường, cường độ tín hiệu sẽ tiếp tục thay đổi, buộc phải chuyển sang các trạm cơ sở khác và khiến cho điện thoại vất vả hơn và tốn pin hơn.
Ngoài ra, điện thoại thông minh hiện giờ cũng có tính năng truyền thông ngắn với nhiều dịch vụ khác để “đẩy” thông tin cho điện thoại. Chẳng hạn, ứng dụng thời tiết có thể kiểm tra thông tin thời tiết mới theo chu kỳ 5 phút hoặc 10 phút/1 lần. Bạn có thể nghĩ rằng, bạn không hề sử dụng điện thoại nhưng chúng rất bận rộn. Một cách để chống thất thoát năng lượng là tắt các thông báo tự động từ các ứng dụng mà bạn không sử dụng, vô hiệu hóa các kết nối LTE, 3G và WiFi.
Tiêu tốn vào đèn nền chiếu sáng
Nguồn pin smartphone cạn nhanh hơn so với các điện thoại truyền thống vì chúng có màn hình lớn hơn. Hơn nữa, đèn nền chiếu sáng dành cho màn hình LCD cũng tiêu thụ điện năng đáng kể. Vì vậy, hãy giảm thiểu thời gian sử dụng đèn nền chiếu sáng màn hình.
Trong khi đó, các loại màn hình OLED, phát ra ánh sáng của chính chúng nên không cần đèn nền chiếu sáng. Kết quả là, chúng tiêu thụ ít điện năng hơn và để tiết kiệm pin bạn chỉ nên bật màn hình khi sử dụng.
Bộ xử lý
Có hai bộ vi xử lý quan trọng trong điện thoại thông minh: bộ xử lý băng tần cơ sở và ứng dụng. Bộ xử lý băng tần cơ sở liên quan đến mạng. bộ xử lý ứng dụng xử lý các ứng dụng, âm thanh, video và màn hình cảm ứng.
Bộ xử lý ứng dụng ngày càng quan trọng vì các ứng dụng là yếu tố chính hút khách mua smartphone. Ban đầu, điện thoại chỉ sử dụng một lõi vi xử lý trong một bộ xử lý ứng dụng đơn. Nhưng bây giờ chúng được trang bị nhiều lõi xử lý. Sự gia tăng nhanh của các lõi xử lý, sẽ khiến cho nguồn pin nhanh cạn hơn.
Ngoài ra, một khối ngày càng quan trọng trong bộ xử lý ứng dụng là đơn vị xử lý đồ họa. Chúng hỗ trợ giao diện người dùng và là một trong những lý do tại sao các trò chơi của smartphone hiện giờ chạy nhanh và sống động hơn. GPU xử lý giao diện người dùng, tăng cường tính thực tế, hình ảnh động, 3D, nhận diện khuôn mặt và cử chỉ.
Các mẫu smartphone mới nhất sử dụng hai lõi và bốn lõi xử lý ứng dụng. Gánh nặng phát triển chuyển sang phần mềm: làm thế nào bạn có thể chia nhỏ các tác vụ giữa 4 lõi. Điều này sẽ càng trở thành thách thức lớn hơn khi tăng lên 8 lõi. Nói chung, các bộ xử lý càng nhiều lõi thì tiêu thụ nhiều pin hơn.
Tận dụng iPod, iPhone cũ làm camera
Mới đây, một phần mềm mang tên People Power đã cho phép người dùng iPhone sử dụng thiết bị của họ làm thiết bị theo dõi, giám sát. Tuy nhiên, người dùng cần phải có 2 thiết bị iOS để có thể tiến hành theo dõi trực tiếp được quá trình này, đồng thời là kết nối Wi-Fi cũng như nguồn điện cho thiết bị sử dụng làm camera giám sát.
Sử dụng kết nối Wi-Fi cùng một hệ thống trực tuyến để giám sát, người dùng chỉ việc đặt chiếc iPhone cũ tại vị trí muốn theo dõi và mọi hình ảnh được truyền trực tiếp tới thiết bị còn lại. Các tùy chỉnh có thể được cài đặt theo giờ hoặc theo chuyển động.
Ấn tượng hơn nữa, ứng dụng còn có hệ thống nhận diện chuyển động cho phép người dùng dễ dàng quan sát hơn kể cả trong điều kiện ánh sáng yếu. Với khả năng này đi kèm với tính năng truyền âm thanh trực tiếp, việc theo dõi hộ gia đình trở nên đơn giản hơn hết. Ứng dụng này từng được khẳng định rằng đã giúp đỡ rất nhiều căn hộ trước tình trạng trộm đột nhập.
Do sử dụng tài khoản đăng nhập nên người dùng có thể cài đặt rất nhiều thiết bị làm camera đồng thời rất nhiều thiết bị theo dõi tùy vào nhu cầu sử dụng.
CEO của hãng phát triển ứng dụng phát biểu: "Trong 12 tháng vừa qua, phải có tới 50 triệu chiếc iPhone bị thay thế và rất nhiều người sử dụng các sản phẩm Apple đều sở hữu 2 thiết bị iOS. Vậy, tại sao không sử dụng chúng với những mục đích có ích hơn?
Toàn bộ hình ảnh và video được lưu trữ trực tuyến nên người dùng không phải lo rằng chiếc iPhone theo dõi bị hỏng hoặc bị... đánh cắp."
Công ty phát triển ứng dụng hứa hẹn sẽ sớm cho ra mắt phiên bản trên hệ điều hành Android đồng thời là các tính năng hấp dẫn hơn như theo dõi nhiệt độ trong gia đình đồng thời là quản lý các thiết bị điện tử gia dụng. Nếu bạn có thừa một chiếc iPhone và không biết làm gì, đây có thể là giải pháp dành cho bạn. Bạn có thể tải về ứng dụng này tại đây, ứng dụng hoàn toàn miễn phí.
Sử dụng kết nối Wi-Fi cùng một hệ thống trực tuyến để giám sát, người dùng chỉ việc đặt chiếc iPhone cũ tại vị trí muốn theo dõi và mọi hình ảnh được truyền trực tiếp tới thiết bị còn lại. Các tùy chỉnh có thể được cài đặt theo giờ hoặc theo chuyển động.
Ấn tượng hơn nữa, ứng dụng còn có hệ thống nhận diện chuyển động cho phép người dùng dễ dàng quan sát hơn kể cả trong điều kiện ánh sáng yếu. Với khả năng này đi kèm với tính năng truyền âm thanh trực tiếp, việc theo dõi hộ gia đình trở nên đơn giản hơn hết. Ứng dụng này từng được khẳng định rằng đã giúp đỡ rất nhiều căn hộ trước tình trạng trộm đột nhập.
Do sử dụng tài khoản đăng nhập nên người dùng có thể cài đặt rất nhiều thiết bị làm camera đồng thời rất nhiều thiết bị theo dõi tùy vào nhu cầu sử dụng.
CEO của hãng phát triển ứng dụng phát biểu: "Trong 12 tháng vừa qua, phải có tới 50 triệu chiếc iPhone bị thay thế và rất nhiều người sử dụng các sản phẩm Apple đều sở hữu 2 thiết bị iOS. Vậy, tại sao không sử dụng chúng với những mục đích có ích hơn?
Toàn bộ hình ảnh và video được lưu trữ trực tuyến nên người dùng không phải lo rằng chiếc iPhone theo dõi bị hỏng hoặc bị... đánh cắp."
Công ty phát triển ứng dụng hứa hẹn sẽ sớm cho ra mắt phiên bản trên hệ điều hành Android đồng thời là các tính năng hấp dẫn hơn như theo dõi nhiệt độ trong gia đình đồng thời là quản lý các thiết bị điện tử gia dụng. Nếu bạn có thừa một chiếc iPhone và không biết làm gì, đây có thể là giải pháp dành cho bạn. Bạn có thể tải về ứng dụng này tại đây, ứng dụng hoàn toàn miễn phí.
Mẹo sạc pin nhanh cho điện thoại iPhone
1. Sạc bằng củ sạc
Sử dụng củ sạc để sạc iPhone sẽ nhanh hơn là dùng nguồn điện từ cổng USB của máy tính. Chính Apple tư vấn người dùng "để sạc thiết bị nhanh nhất" thì hãy "kết nối thiết bị với nguồn điện qua củ sạc Apple USB và cáp sạc USB".
2. Tắt nguồn
Nếu muốn sạc nhanh hơn, bạn nên tắt nguồn iPhone hoặc hạn chế sử dụng nó. Nếu bạn không muốn tắt nguồn, hãy chuyển iPhone sang "Chế độ trên Máy bay" để vô hiệu hóa kết nối di động và WiFi, điều này giúp hạn chế sử dụng điện năng từ đó đẩy nhanh quá trình sạc.
Ít nhất, bạn nên hạn chế sử dụng iPhone khi nó đang sạc. Khóa màn hình bằng nút nguồn phía trên bên phải của iPhone để nó nghỉ ngơi trong quá trình sạc.
3. Giữ iPhone mát mẻ trong khi sạc
Apple cho biết "sức nóng là tác nhân hàng đầu làm suy giảm hiệu suất pin", và hãng cũng khuyên bạn "đừng để iPhone tiếp xúc quá lâu dưới ánh nắng mặt trời hoặc trong một chiếc ô tô quá nóng".
Một số vỏ, ốp lưng bảo vệ cũng có thể khiến iPhone bị nóng. Bạn nên tháo iPhone ra khỏi vỏ, ốp lưng trong khi sạc để tăng tốc độ sạc. Nhiệt độ thích hợp giúp iPhone có thể sạc hiệu quả nhất là khoảng 22 độ C.
4. Tăng tốc quá trình sạc bằng USB
Nếu sạc iPhone qua cổng USB là lựa chọn duy nhất của bạn, có nhiều cách tăng tốc quá trình này.
Đầu tiên, trong khi sạc iPhone qua cổng USB bạn không nên đồng bộ nó với máy tính. Tiếp theo, khi sạc iPhone qua cổng USB bạn nên loại bỏ tất cả các thiết bị sạc qua cổng USB khác. Cuối cùng, đừng để máy tính của bạn ở chế độ chờ hoặc ngủ khi bạn đang sạc iPhone, bởi vì đôi khi điều này sẽ làm hao pin hoặc chấm dứt quá trình sạc.
5. Bảo trì pin
Để tăng tốc quá trình sạc bạn cũng nên bảo trì pin của iPhone thường xuyên, đúng cách theo lời khuyên của Apple:
"Cách bảo dưỡng thích hợp nhất với một thỏi pin lithium là giữ các điện tử trong nó di chuyển thường xuyên. Ít nhất bạn nên cho thiết bị trải qua một chu kỳ sạc mỗi tháng, tức là sạc đầy 100% pin sau đó dùng tới cạn kiệt".
Sử dụng củ sạc để sạc iPhone sẽ nhanh hơn là dùng nguồn điện từ cổng USB của máy tính. Chính Apple tư vấn người dùng "để sạc thiết bị nhanh nhất" thì hãy "kết nối thiết bị với nguồn điện qua củ sạc Apple USB và cáp sạc USB".
2. Tắt nguồn
Nếu muốn sạc nhanh hơn, bạn nên tắt nguồn iPhone hoặc hạn chế sử dụng nó. Nếu bạn không muốn tắt nguồn, hãy chuyển iPhone sang "Chế độ trên Máy bay" để vô hiệu hóa kết nối di động và WiFi, điều này giúp hạn chế sử dụng điện năng từ đó đẩy nhanh quá trình sạc.
Ít nhất, bạn nên hạn chế sử dụng iPhone khi nó đang sạc. Khóa màn hình bằng nút nguồn phía trên bên phải của iPhone để nó nghỉ ngơi trong quá trình sạc.
3. Giữ iPhone mát mẻ trong khi sạc
Apple cho biết "sức nóng là tác nhân hàng đầu làm suy giảm hiệu suất pin", và hãng cũng khuyên bạn "đừng để iPhone tiếp xúc quá lâu dưới ánh nắng mặt trời hoặc trong một chiếc ô tô quá nóng".
Một số vỏ, ốp lưng bảo vệ cũng có thể khiến iPhone bị nóng. Bạn nên tháo iPhone ra khỏi vỏ, ốp lưng trong khi sạc để tăng tốc độ sạc. Nhiệt độ thích hợp giúp iPhone có thể sạc hiệu quả nhất là khoảng 22 độ C.
4. Tăng tốc quá trình sạc bằng USB
Nếu sạc iPhone qua cổng USB là lựa chọn duy nhất của bạn, có nhiều cách tăng tốc quá trình này.
Đầu tiên, trong khi sạc iPhone qua cổng USB bạn không nên đồng bộ nó với máy tính. Tiếp theo, khi sạc iPhone qua cổng USB bạn nên loại bỏ tất cả các thiết bị sạc qua cổng USB khác. Cuối cùng, đừng để máy tính của bạn ở chế độ chờ hoặc ngủ khi bạn đang sạc iPhone, bởi vì đôi khi điều này sẽ làm hao pin hoặc chấm dứt quá trình sạc.
5. Bảo trì pin
Để tăng tốc quá trình sạc bạn cũng nên bảo trì pin của iPhone thường xuyên, đúng cách theo lời khuyên của Apple:
"Cách bảo dưỡng thích hợp nhất với một thỏi pin lithium là giữ các điện tử trong nó di chuyển thường xuyên. Ít nhất bạn nên cho thiết bị trải qua một chu kỳ sạc mỗi tháng, tức là sạc đầy 100% pin sau đó dùng tới cạn kiệt".
Dùng pin điện thoại không bị chai
Sạc pin qua đêm
Đây là lỗi mà rất nhiều người dùng mắc phải từ thời smartphone còn chưa phổ biến. Đây là lỗi phổ biến do logic sử dụng: mọi người ban ngày đi làm,đi học, đi chơi và sử dụng điện thoại nhiều nhất vào khoảng thời gian này, đến đêm khi trở về nhà thì máy đã cạn pin, bạn cắm sạc. Thời gian sạc khoảng 90 phút, trong khi chờ đợi, chúng ta rất dễ ngủ quên và cứ để điện thoại sạc đến sáng.
Tác hại: sạc pin qua đêm rất dễ hủy hoại pin điện thoại của bạn, tình trạng này lặp lại thường xuyên sẽ dẫn đến phồng pin, chai pin, ảnh hưởng đến nguồn của máy, thậm chí một vài trường hợp còn ghi nhận điện thoại phát nổ vì cắm sạc quá lâu. (ví dụ điển hình nhất của trường hợp này là các thiết bị Blackberry Bold touch 99xx, rất nhiều người sử dụng đã không may mắn sau 1 đêm, thiết bị này chỉ còn “nháy đèn đỏ”, xa hơn nữa là chiếc Motorola RAZR V3, chỉ cần lần thứ 2 bạn sạc qua đêm, lắp lưng sẽ không còn khít nữa do pin phồng.)
Vừa sạc pin, vừa sử dụng thiết bị với cường độ lớn
Vì không thể chờ đợi hoặc do nhu cầu phát sinh mà rất nhiều người sử dụng đã sử dụng điện thoại ngay trong lúc đang sạc. Sẽ không vấn đề nếu bạn chỉ dùng để nhắn một vài tin nhắn hay gọi vài cuộc điện thoại. Nhưng sẽ là không ổn nếu trong lúc sạc bạn “cày” game, lướt web,…(những tác vụ nặng) vì trong lúc đó, pin của bạn sẽ phải thực hiện “sạc-xả” liên tục, hầu hết các điện thoại ngày nay sử dụng pin li-on, loại pin này không thể thực hiện tốt cùng lúc vừa sạc vừa xả (các bạn có thể tìm hiểu về cấu tạo pin để hiểu lí do tại sao).
Tác hại: Nguy hiểm nhất chính là nhiệt độ của pin tăng lên đột ngột vì hợp chất Lithium-Ion sẽ “nóng” lên rất nhanh nếu không để ổn định hai quá trình sạc-xả, rất hại pin, hại máy: hay gặp nhất chính là lỗi báo pin ảo, vì pin phải sạc-xả liên tục lên dung lượng pin sẽ không được IC nguồn ghi nhận chính xác từ đó dẫn đến lỗi này; pin phồng cũng là lỗi dễ phát sinh nếu sử dụng điện thoại theo cách này vì nhiệt độ tăng cao; hay một vài khiếu nại lên Apple rằng Iphone của hộ bốc cháy khi đang chơi game trong lúc sạc. Và hại nhất chính là các vi mạch trong máy của bạn sẽ rất dễ bị ảnh hưởng do nhiệt độ cao, dẫn đến những hiện tượng như loạn cảm ứng, sụp nguồn,…
Để pin điện thoại kiệt
“Thơm ngon đến giọt cuối cùng”, pin điện thoại của smartphone bây giờ có dung lượng cao nhưng thời gian sử dụng lại luôn làm đau đầu các nhà sản xuất, đó chính là li do tại sao các loại điện thoại phổ thông vẫn được những người sở hữu smartphone sử dụng kèm. Để pin điện thoại kiệt, Lithium-Ion trong pin sẽ bị “teo” (mất hiện tượng phân cực), để cho pin hoạt động lại thì phải phân cực lại cho pin bằng cách “kích” pin: dùng dòng điện cao hơn để sạc điện thoại.
Tác hại: khi pin điện thoại quá kiệt, bạn sẽ khó lòng mà bật lên được nếu không cắm sạc lâu gấp đôi bình thường, dùng sạc đa năng hoặc nặng nhất là kích pin. Những phương pháp “gây sock” về lâu dài sẽ làm pin của bạn giảm tuổi thọ nhanh chóng, lượng Lithium-Ion chỉ để đáp ứng một cường độ điện nhất định,bạn dùng nguồn sạc cao quá sẽ làm một phần Lithium-Ion bị trung tính làm dung lượng của pin giảm, nếu bị trung tính quá nhiều, cường độ dòng điện sẽ không còn đáp ứng được yêu cầu của nguồn, viên pin đó của bạn sẽ thành đồ phế thải. (ví dụ trong trường hợp này là Kindle Fire, Play Book nếu bạn để kiệt pin thì sẽ rất phiền toái, vì 2 dòng này pin liền và sử dụng rất nhiều nguồn khi khởi động)
Sạc pin chưa đầy
Khi pin còn chưa báo là sạc full thì bạn đã rút sạc ra và sử dụng vì vô vàn lí do.Thói quen này có một tác hại : làm tăng số lần bạn sạc pin. Nếu bạn tìm hiểu một chút về pin, mỗi viên pin Li-on có tuổi thọ sử dụng khoảng 2 năm tương đương với khoảng hơn 2000 lần sạc. Nếu bạn sạc nhiều, tuổi thọ pin cũng sẽ giảm và thời lượng sử dụng pin cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Sử dụng pin dung lượng cao
Sử dụng pin dung lượng cao (pin ngoài) là một giải pháp mà rất nhiều người lựa chọn để hạn chế nhược điểm “pin kém” cho thiết bị của mình. Nhưng hãy tự đặt câu hỏi nhé, mỗi viên pin chất lượng cao có giá trung bình khoảng 300.000d (14$), coi như lợi nhuân ở đây là 50%, nhà sản xuất sẽ mất chi phí tối đa là 150.000d để có loại pin đó, chỉ thêm 150.000d (7$) để khắc phục điểm yếu thì có nhà sản xuất nào không quyết định sử dụng chứ?
Về căn bản trước mắt chúng ta chưa thấy tác hại nhưng về lâu dài thì chưa có bất kì một kiểm chứng nào đánh giá đầy đủ, tin cậy về pin dung lượng cao, còn trên các diễn đàn công nghệ hàng ngày vẫn xuất hiện các phản ánh liên quan đến ảnh hưởng của pin dung lượng cao tới nguồn và tuổi thọ của loại pin này. Theo ý kiến của Techz, bạn nên sử dụng pin của nhà sản xuất đúng cách hơn là đầu tư cho loại pin này.
Phần mềm tối ưu pin
Cũng cùng logic với vấn đề trên, nếu phần mềm này thực sự hiệu quả thì chẳng có lí do nào để Apple hay Android ngần ngại mà đưa nó vào hệ điều hành của mình. Thậm chí những phần mềm này còn chạy ngầm dẫn đến tốn pin hơn hoặc báo chuông giả để bạn kiểm tra với mục đích quảng cáo. Đa số các phần mềm này đều chỉ dùng cấu hình các thông số như độ sáng màn hình, âm lượng,... bạn cũng có thể tự thiết lập các thông số đó thay vì thụ động vào những phần mềm được quảng cáo là giúp tối ưu pin này.
Kết:
"Của bền tại người" , mỗi chúng ta nên có ý thức giữ gìn tài sản và tìm hiểu thêm về các loại pin cũng như cách sử dụng hợp lí để thiết bị của chúng ta luôn hoạt động tốt.
Đây là lỗi mà rất nhiều người dùng mắc phải từ thời smartphone còn chưa phổ biến. Đây là lỗi phổ biến do logic sử dụng: mọi người ban ngày đi làm,đi học, đi chơi và sử dụng điện thoại nhiều nhất vào khoảng thời gian này, đến đêm khi trở về nhà thì máy đã cạn pin, bạn cắm sạc. Thời gian sạc khoảng 90 phút, trong khi chờ đợi, chúng ta rất dễ ngủ quên và cứ để điện thoại sạc đến sáng.
Tác hại: sạc pin qua đêm rất dễ hủy hoại pin điện thoại của bạn, tình trạng này lặp lại thường xuyên sẽ dẫn đến phồng pin, chai pin, ảnh hưởng đến nguồn của máy, thậm chí một vài trường hợp còn ghi nhận điện thoại phát nổ vì cắm sạc quá lâu. (ví dụ điển hình nhất của trường hợp này là các thiết bị Blackberry Bold touch 99xx, rất nhiều người sử dụng đã không may mắn sau 1 đêm, thiết bị này chỉ còn “nháy đèn đỏ”, xa hơn nữa là chiếc Motorola RAZR V3, chỉ cần lần thứ 2 bạn sạc qua đêm, lắp lưng sẽ không còn khít nữa do pin phồng.)
Vừa sạc pin, vừa sử dụng thiết bị với cường độ lớn
Vì không thể chờ đợi hoặc do nhu cầu phát sinh mà rất nhiều người sử dụng đã sử dụng điện thoại ngay trong lúc đang sạc. Sẽ không vấn đề nếu bạn chỉ dùng để nhắn một vài tin nhắn hay gọi vài cuộc điện thoại. Nhưng sẽ là không ổn nếu trong lúc sạc bạn “cày” game, lướt web,…(những tác vụ nặng) vì trong lúc đó, pin của bạn sẽ phải thực hiện “sạc-xả” liên tục, hầu hết các điện thoại ngày nay sử dụng pin li-on, loại pin này không thể thực hiện tốt cùng lúc vừa sạc vừa xả (các bạn có thể tìm hiểu về cấu tạo pin để hiểu lí do tại sao).
Tác hại: Nguy hiểm nhất chính là nhiệt độ của pin tăng lên đột ngột vì hợp chất Lithium-Ion sẽ “nóng” lên rất nhanh nếu không để ổn định hai quá trình sạc-xả, rất hại pin, hại máy: hay gặp nhất chính là lỗi báo pin ảo, vì pin phải sạc-xả liên tục lên dung lượng pin sẽ không được IC nguồn ghi nhận chính xác từ đó dẫn đến lỗi này; pin phồng cũng là lỗi dễ phát sinh nếu sử dụng điện thoại theo cách này vì nhiệt độ tăng cao; hay một vài khiếu nại lên Apple rằng Iphone của hộ bốc cháy khi đang chơi game trong lúc sạc. Và hại nhất chính là các vi mạch trong máy của bạn sẽ rất dễ bị ảnh hưởng do nhiệt độ cao, dẫn đến những hiện tượng như loạn cảm ứng, sụp nguồn,…
Để pin điện thoại kiệt
“Thơm ngon đến giọt cuối cùng”, pin điện thoại của smartphone bây giờ có dung lượng cao nhưng thời gian sử dụng lại luôn làm đau đầu các nhà sản xuất, đó chính là li do tại sao các loại điện thoại phổ thông vẫn được những người sở hữu smartphone sử dụng kèm. Để pin điện thoại kiệt, Lithium-Ion trong pin sẽ bị “teo” (mất hiện tượng phân cực), để cho pin hoạt động lại thì phải phân cực lại cho pin bằng cách “kích” pin: dùng dòng điện cao hơn để sạc điện thoại.
Tác hại: khi pin điện thoại quá kiệt, bạn sẽ khó lòng mà bật lên được nếu không cắm sạc lâu gấp đôi bình thường, dùng sạc đa năng hoặc nặng nhất là kích pin. Những phương pháp “gây sock” về lâu dài sẽ làm pin của bạn giảm tuổi thọ nhanh chóng, lượng Lithium-Ion chỉ để đáp ứng một cường độ điện nhất định,bạn dùng nguồn sạc cao quá sẽ làm một phần Lithium-Ion bị trung tính làm dung lượng của pin giảm, nếu bị trung tính quá nhiều, cường độ dòng điện sẽ không còn đáp ứng được yêu cầu của nguồn, viên pin đó của bạn sẽ thành đồ phế thải. (ví dụ trong trường hợp này là Kindle Fire, Play Book nếu bạn để kiệt pin thì sẽ rất phiền toái, vì 2 dòng này pin liền và sử dụng rất nhiều nguồn khi khởi động)
Sạc pin chưa đầy
Khi pin còn chưa báo là sạc full thì bạn đã rút sạc ra và sử dụng vì vô vàn lí do.Thói quen này có một tác hại : làm tăng số lần bạn sạc pin. Nếu bạn tìm hiểu một chút về pin, mỗi viên pin Li-on có tuổi thọ sử dụng khoảng 2 năm tương đương với khoảng hơn 2000 lần sạc. Nếu bạn sạc nhiều, tuổi thọ pin cũng sẽ giảm và thời lượng sử dụng pin cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Sử dụng pin dung lượng cao
Sử dụng pin dung lượng cao (pin ngoài) là một giải pháp mà rất nhiều người lựa chọn để hạn chế nhược điểm “pin kém” cho thiết bị của mình. Nhưng hãy tự đặt câu hỏi nhé, mỗi viên pin chất lượng cao có giá trung bình khoảng 300.000d (14$), coi như lợi nhuân ở đây là 50%, nhà sản xuất sẽ mất chi phí tối đa là 150.000d để có loại pin đó, chỉ thêm 150.000d (7$) để khắc phục điểm yếu thì có nhà sản xuất nào không quyết định sử dụng chứ?
Về căn bản trước mắt chúng ta chưa thấy tác hại nhưng về lâu dài thì chưa có bất kì một kiểm chứng nào đánh giá đầy đủ, tin cậy về pin dung lượng cao, còn trên các diễn đàn công nghệ hàng ngày vẫn xuất hiện các phản ánh liên quan đến ảnh hưởng của pin dung lượng cao tới nguồn và tuổi thọ của loại pin này. Theo ý kiến của Techz, bạn nên sử dụng pin của nhà sản xuất đúng cách hơn là đầu tư cho loại pin này.
Phần mềm tối ưu pin
Cũng cùng logic với vấn đề trên, nếu phần mềm này thực sự hiệu quả thì chẳng có lí do nào để Apple hay Android ngần ngại mà đưa nó vào hệ điều hành của mình. Thậm chí những phần mềm này còn chạy ngầm dẫn đến tốn pin hơn hoặc báo chuông giả để bạn kiểm tra với mục đích quảng cáo. Đa số các phần mềm này đều chỉ dùng cấu hình các thông số như độ sáng màn hình, âm lượng,... bạn cũng có thể tự thiết lập các thông số đó thay vì thụ động vào những phần mềm được quảng cáo là giúp tối ưu pin này.
Kết:
"Của bền tại người" , mỗi chúng ta nên có ý thức giữ gìn tài sản và tìm hiểu thêm về các loại pin cũng như cách sử dụng hợp lí để thiết bị của chúng ta luôn hoạt động tốt.
Thứ Sáu, 3 tháng 1, 2014
Người sử dụng iPhone thông minh hơn Android
Bài trắc nghiệm có tên A Test of Wits (Bài kiểm tra thí thông minh) do công ty Ladbroke, công ty chuyên cá cược của Anh thực hiện với đối tượng là 2.000 người sở hữu smartphone.
Kết quả kiểm tra cho thấy những người sử dụng iPhone hoàn thành bài trắc nghiệm trí thông minh nhanh nhất.
Ngoài việc thực hiện 7 bài toán kiểm tra trí thông minh như thông thường, bài kiểm tra của Ladbroke cũng yêu cầu người tham gia cung cấp loại smartphone mà họ sử dụng.
Kết quả cho thấy, những người dùng iPhone chỉ mất trung bình 94 giây để hoàn thành các bài trắc nghiệm, nhanh hơn 5 giây so với những người sử dụng thiết bị Nexus của Google.
Những người dùng Nexus phải bỏ ra tới 99 giây để hoàn thành 7 bài toán kiểm tra trí thông minh.
Trong khi đó, những người sử dụng thiết bị của Samsung mất trung bình 103 giây để hoàn thành bài kiểm tra, đứng thứ 3 trong bảng xếp hạng “trí thông minh”.
Những người sử dụng HTC xếp ở vị trí tiếp theo khi họ phải mất thêm 2 giây so với Samsung để hoàn thành bài kiểm tra.
Đáng nói là những người sử dụng Nokia và BlackBerry là những người đứng chót bảng khi họ phải mất 109 và 118 giây mới hoàn thành bài kiểm tra.
Như vậy, theo kết quả kiểm tra của Ladbroke thì những người sử dụng iPhone thông minh hơn so với những người sử dụng smartphone Android. Và những người sử dụng BlackBerry là những người có trí thông minh tệ nhất.
Kết quả kiểm tra cho thấy những người sử dụng iPhone hoàn thành bài trắc nghiệm trí thông minh nhanh nhất.
Ngoài việc thực hiện 7 bài toán kiểm tra trí thông minh như thông thường, bài kiểm tra của Ladbroke cũng yêu cầu người tham gia cung cấp loại smartphone mà họ sử dụng.
Kết quả cho thấy, những người dùng iPhone chỉ mất trung bình 94 giây để hoàn thành các bài trắc nghiệm, nhanh hơn 5 giây so với những người sử dụng thiết bị Nexus của Google.
Những người dùng Nexus phải bỏ ra tới 99 giây để hoàn thành 7 bài toán kiểm tra trí thông minh.
Trong khi đó, những người sử dụng thiết bị của Samsung mất trung bình 103 giây để hoàn thành bài kiểm tra, đứng thứ 3 trong bảng xếp hạng “trí thông minh”.
Những người sử dụng HTC xếp ở vị trí tiếp theo khi họ phải mất thêm 2 giây so với Samsung để hoàn thành bài kiểm tra.
Đáng nói là những người sử dụng Nokia và BlackBerry là những người đứng chót bảng khi họ phải mất 109 và 118 giây mới hoàn thành bài kiểm tra.
Như vậy, theo kết quả kiểm tra của Ladbroke thì những người sử dụng iPhone thông minh hơn so với những người sử dụng smartphone Android. Và những người sử dụng BlackBerry là những người có trí thông minh tệ nhất.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



















